Trong đời sống hôn nhân, tài sản của vợ chồng thường đan xen giữa tài sản chung và tài sản riêng. Một câu hỏi thường gặp là khi vợ hoặc chồng được nhận thừa kế từ cha mẹ, anh chị em hoặc người thân khác, thì tài sản này có tự động trở thành tài sản chung của cả hai vợ chồng hay chỉ thuộc về người được thừa kế?
Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin quan trọng và trả lời câu hỏi: Tài sản thừa kế có phải là tài sản chung của vợ chồng không? Mời bạn đọc theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Tài sản chung của vợ chồng là gì?
Tài sản chung của vợ chồng được Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này (Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng); tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Trong đó:
- Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân được hiểu là:
- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
- Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:
- Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
- Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

2. Tài sản riêng của vợ chồng là gì?
Tài sản riêng của vợ chồng được Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm:
- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng (Tài sản chung được vợ chồng thỏa thuận chia trong thời kỳ hôn nhân).
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; và
- Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, cụ thể:
- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
3. Các hình thức thừa kế tài sản theo quy định pháp luật
Thừa kế là việc chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ về tài sản của một người đã chết cho những người còn sống theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí mà người đó để lại trong di chúc. Vậy nên có 02 hình thức thừa kế: (1) thừa kế theo di chúc và (2) thừa kế theo pháp luật.
♦ Thừa kế theo di chúc
Khi cá nhân lập di chúc thì di sản thừa kế của người đó sẽ được phân chia theo nội dung di chúc.
| “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”
(Theo Điều 624 Bộ Luật dân sự hiện hành) |
Tuy nhiên, cũng có những trường hợp thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc. Điều này được quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau:
| 1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b) Con thành niên mà không có khả năng lao động. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.” |
Việc phân chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện sau khi người lập di chúc qua đời tức là thời điểm mở thừa kế và di chúc có hiệu lực.
♦ Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là hình thức phân chia di sản rất phổ biến tại Việt Nam, do người để lại di sản ít chú trọng đến việc lập di chúc, hoặc di chúc được lập thiếu các yếu tố hợp pháp dẫn tới bị vô hiệu và di sản phải phân chia theo pháp luật.
Theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Những trường hợp di sản thừa kế sẽ được áp dụng thừa kế theo pháp luật gồm:
| 1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. 2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.” |
Khi áp dụng hình thức thừa kế theo pháp luật, chỉ những người là đối tượng được quy định dưới đây mới được quyền hưởng di sản thừa kế của người chết.
| Điều 651 Bộ luật Dân sự. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.” |
Công ty Luật CIS có rất nhiều bài viết nói về chủ đề liên quan đến thừa kế, như:
4. Tài sản thừa kế có phải là tài sản chung của vợ chồng không?
Tài sản thừa kế có phải là tài sản chung của vợ chồng không? Câu hỏi này đã có câu trả lời ở Mục 2 và Mục 3 Bài viết, cụ thể:
- Tài sản được thừa kế riêng là tài sản riêng của người được thừa kế.
- Tài sản được thừa kế chung là tài sản chung của vợ chồng.
Trên đây là bài viết về tài sản thừa kế có phải là tài sản chung của vợ chồng. Nếu bạn có vướng mắc, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật CIS để được tư vấn (có tính phí) theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
Địa chỉ: 109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


