Trong bộ máy tổ chức của một công ty cổ phần, Hội đồng quản trị giữ vai trò trung tâm trong việc định hướng và đưa ra các quyết định chiến lược quan trọng. Và người đại diện cơ quan này – Chủ tịch Hội đồng quản trị – không chỉ là người đại diện cho hình ảnh của Hội đồng quản trị, mà còn có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và vận hành của doanh nghiệp.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc các vấn đề liên quan đến “Chủ tịch Hội đồng quản trị và quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị”, mời bạn đọc theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị là gì?
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người quản lý trong công ty cổ phần, do Hội đồng quản trị bầu trong số các thành viên Hội đồng quản trị, có các quyền và trách nhiệm được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Lưu ý: Chủ tịch Hội đồng quản trị chỉ có ở công ty cổ phần. Trên thực tế, một số doanh nghiệp đăng ký theo hình thức công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên nhưng xưng danh là chủ tịch Hội đồng quản trị là không đúng.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS chỉ đề cập đến chủ đề: “Chủ tịch Hội đồng quản trị và quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị” trong công ty cổ phần thông thường (công ty tư nhân/chưa phát hành chứng khoán/không phải là công ty đại chúng).
Chủ đề: “Chủ tịch Hội đồng quản trị và quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị” trong công ty đại chúng hoặc doanh nghiệp nhà nước sẽ trình bày ở một vài viết khác.

2. Điều kiện làm Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị (sau đây viết tắt là HĐQT) bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các Thành viên HĐQT.
Luật Doanh nghiệp hiện hành không quy định điều kiện để trở thành Chủ tịch HĐQT mà chỉ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn của Thành viên HĐQT. Như vậy, công ty có thể quy định tiêu chuẩn, điều kiện làm Chủ tịch HĐQT.
Đối với tiêu chuẩn, điều kiện của Thành viên HĐQT, Luật quy định như sau:
- Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp (là cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam);
- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
- Thành viên HĐQT công ty có thể đồng thời là thành viên HĐQT của công ty khác;
- Đối với doanh nghiệp nhà nước và công ty con của doanh nghiệp nhà nước, thì thành viên HĐQT không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.
Như vậy, chúng ta thấy, ngoài những tiêu chuẩn, điều kiện cơ bản, pháp luật trao quyền cho công ty cổ phần được quy định về tiêu chuẩn của thành viên HĐQT, theo đó, tiêu chuẩn trở thành thành viên HĐQT của mỗi công ty sẽ do điều lệ của chính công ty đó quy định.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị do ai bầu?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 156 Luật Doanh nghiệp hiện hành, Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu trong số các thành viên HĐQT. HĐQT cũng là cơ quan thực hiện việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐQT.
| Điều 156. Chủ tịch Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị. |
4. Quyền của Chủ tịch hội đồng quản trị
Theo quy định pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị được trao các quyền hạn như sau:
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;
- Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
- Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị có được kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc không?
Trong công ty cổ phần thông thường (công ty tư nhân/chưa phát hành chứng khoán/ không phải là công ty đại chúng), Chủ tịch Hội đồng quản trị được kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác.
Ghi chú: Đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước, vấn đề kiêm nhiệm được quy định như sau:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng không được kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không được kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty.
6. Luật sư tư vấn quản trị công ty
Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, Công ty Luật CIS đã hỗ trợ cho rất nhiều doanh nghiệp trong việc quản trị công ty, theo đó, Công ty cung cấp các dịch vụ pháp lý như:
|
Trên đây là bài phân tích chi tiết về Chủ tịch hội đồng quản trị và quyền của chủ tịch hội đồng quản trị. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình quản trị công ty hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581/8582 – 0916 568 101
Email: info@cis.vn


