Trong môi trường làm việc ngày nay, nhiều công ty sẵn sàng đầu tư chi phí để đào tạo nhân viên với mong muốn họ gắn bó lâu dài và đóng góp hiệu quả. Tuy nhiên thực tế không phải lúc nào cũng như mong đợi, có những trường hợp nhân viên hoặc công ty muốn chấm dứt hợp đồng đào tạo trước thời hạn. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo tưởng chừng đơn giản nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và phát sinh không ít tranh chấp nếu không được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu về hợp đồng đào tạo và những quy định liên quan đến việc Đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo. Mời quý độc giả cùng theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Hợp đồng đào tạo là gì?
Theo quy định của Bộ Luật lao động, Hợp đồng đào tạo là sự thỏa thuận được ký kết giữa người sử dụng lao động, người lao động trong trường hợp người lao động được đào tạo để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
| Điều 62 Bộ Luật lao động. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. |

2. Nội dung hợp đồng đào tạo
Nội dung cơ bản của hợp đồng đào tạo thường bao gồm:
- Nghề đào tạo (Hợp đồng cần ghi rõ ngành, nghề hoặc kỹ năng mà người lao động sẽ được đào tạo);
- Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
- Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo (Đây là thời gian mà người lao động bắt buộc phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hoàn thành khóa đào tạo);
- Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo (Chi phí đào tạo có thể bao gồm học phí, tài liệu học tập, chi phí đi lại, ăn ở, chi phí thuê chuyên gia,…);
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động (Người sử dụng lao động có nghĩa vụ bố trí khóa học đúng như cam kết, thanh toán đầy đủ chi phí liên quan đến việc đào tạo, đảm bảo điều kiện học tập cho người lao động, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật và nội dung hợp đồng);
- Trách nhiệm của người lao động (Người lao động có trách nhiệm tham gia đầy đủ khóa đào tạo, không tự ý bỏ học, không vi phạm nội quy của cơ sở đào tạo, và sau khi hoàn thành khóa học phải làm việc cho người sử dụng lao động đúng như thời hạn cam kết. Nếu vi phạm, họ sẽ phải bồi thường theo hợp đồng);
3. Trường hợp nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo?
Như vừa trình bày ở Mục 2, hợp đồng đào tạo sẽ có nhiều nội dung, trong đó, thường có điều khoản về hiệu lực của hợp đồng đào tạo và các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo. Như vậy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo sẽ được thực hiện theo quy định trong hợp đồng đào tạo.
Một câu hỏi lớn được đặt ra là, việc chấm dứt hợp đồng đào tạo có dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động hay không và ngược lại?
Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cần xác định nội dung và tính chất của 2 hợp đồng này.
- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa nhân viên và công ty về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
- Hợp đồng đào tạo là sự thỏa thuận giữa nhân viên và công ty về việc công ty cử nhân viên tham dự các khóa học, chương trình hoặc công ty tự tổ chức đào tạo cho nhân viên để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại từ kinh phí của công ty. Hợp đồng đào tạo không phải là Hợp đồng lao động mà thường là một thỏa thuận bổ sung liên quan đến Hợp đồng lao động.
Như vậy, hợp đồng lao động và hợp đồng đào tạo là hai hợp đồng độc lập, với tính chất khác nhau, có giá trị pháp lý song song, đồng thời hai hợp đồng này cũng có mối liên quan với nhau, do hợp đồng đào tạo thường gắn liền với Hợp đồng lao động (hợp đồng đào tạo thường được ký khi nhân viên đã có hợp đồng lao động với công ty).
Chính vì vậy, việc chấm dứt hợp đồng đào tạo không đương nhiên làm chấm dứt hợp đồng lao động. Nhưng việc chấm dứt hợp đồng lao động thường kéo theo việc chấm dứt hợp đồng đào tạo (vì mục đích đào tạo không đạt được).
Để đảm bảo hợp đồng đào tạo được minh bạch, chặt chẽ, Công ty luật CIS gợi ý nội dung của điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo như sau:
Các trường hợp công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo:
|
4. Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng
Theo quy định, nhân viên có trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Và như đã nói ở trên, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo không đương nhiên dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động.
Câu hỏi là, khi nhân viên chấm dứt hợp đồng đào tạo thì có phải bồi thường không? Câu trả lời: việc phải bồi thường, mức bồi thường, thời điểm và phương thức bồi thường chi phí đào tạo được quy định trong hợp đồng đào tạo, theo đó áp dụng quy định trong hợp đồng đào tạo để giải quyết. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường khi người lao động vi phạm cam kết.
Có thể thấy rằng, hợp đồng đào tạo là chứng cứ quan trọng xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, đặc biệt trong trường hợp phát sinh tranh chấp về chi phí đào tạo. Vậy nên, khi có kế hoạch cử nhân viên đi đào tạo, công ty phải tìm hiểu và nếu cần, có thể nhờ đến sự hỗ trợ của Luật sư để có được một hợp đồng đào tạo chặt chẽ.

5. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lao động.
Trên đây là bài viết chi tiết về việc Đơn phương chấm dứt hợp đồng đào tạo. Trong trường hợp có bất kì thắc mắc nào về quan hệ lao động, hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo hay có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
Địa chỉ: 109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn

