Kinh doanh hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu không chỉ gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu mà còn ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Thật vậy, hàng hóa giả mạo khiến người tiêu dùng tin rằng mình đang được giới thiệu, đang mua đúng sản phẩm của thương hiệu mong muốn, trong khi thực tế đó là hàng giả hoặc hàng nhái. Điều đáng lo ngại là nhiều cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu luôn có lý do để biện minh cho hành vi của mình là không vi phạm, vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, hành vi này bị xử lý như thế nào?
Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS để nắm rõ chi tiết quy định pháp luật liên quan.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu là gì?
Hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu hay còn gọi là hàng giả, là cách gọi thường dùng khi đề cập đến những mặt hàng có tên thương hiệu/logo trông gần giống hoặc giống hệt một thương hiệu khác, chúng thường làm người tiêu dùng nhầm lẫn rằng đây là hàng chính hãng và rằng họ đã mua được hàng chính hãng với giá rẻ hơn. Không những vậy, một số người bán, cơ sở kinh doanh còn trưng bày tại cửa hàng, hoặc quảng cáo, tiếp thị trên sóng livestream rằng đây là “hàng loại 1”, “hàng công ty”, “hàng auth”, “hàng rep 1:1”, v.v… để thu lợi bất chính từ việc kinh doanh của mình.

Vậy pháp luật Việt Nam định nghĩa hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu như thế nào? Theo khoản 2 Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung đến năm 2025) quy định:
| Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu. |
Như vậy, theo quy định pháp luật “hàng giả mạo, nhái nhãn hiệu” được gọi tên chung là “hàng hóa giả mạo nhãn hiệu”, cụm từ “hàng nhái” không phải là thuật ngữ pháp lý chính thống có trong luật, nhưng trong thực tế, “hàng nhái” là cụm từ được sử dụng phổ biến hơn để chỉ các trường hợp tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó để gây nhầm lẫn cho người mua hàng.
Ví dụ: Gắn trên hàng hóa các tên thương hiệu Adidos thay vì Adidas, Samsvng thay vì Samsung, hay Coca-Kola thay vì Coca-Cola… Thoạt nhìn có vẻ chỉ là sự “nhầm lẫn” nhỏ khi đánh máy, nhưng thực chất đây là thủ thuật “làm nhái tinh vi” để trục lợi từ sự nhận diện của tên thương hiệu gốc.
2. Kinh doanh hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu là gì?
Kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được hiểu là việc thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- Buôn bán; chào hàng; tàng trữ để bán; trưng bày để bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu; hoặc
- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện các hành vi ở trên;
- Sản xuất bao gồm: Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói và các hoạt động khác làm ra hàng hóa mang nhãn hiệu giả mạo;
- In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu giả mạo lên hàng hóa;
- Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu giả mạo;
- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi ở trên.
Xem thêm:
- Quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu thực hiện như thế nào?
- Hướng dẫn xử lý xâm phạm nhãn hiệu tại Tòa án
3. Bán hàng giả mạo, nhái nhãn hiệu bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo quy định, hành vi bán hàng giả mạo, nhái nhãn hiệu sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, theo đó tùy vào giá trị hàng hóa vi phạm mà mức phạt sẽ khác nhau, cụ thể:
| Điều 12. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, chào hàng, tàng trữ, để bàn, trưng bày để bán, vận chuyển hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng: a) Buôn bán; chào hàng; tàng trữ để bán; trưng bày để bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản này. 2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 55.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 55.000.000 đồng đến 85.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 85.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên 300.000.000 đồng. 10. Phạt tiền bằng 1,2 lần mức tiền phạt quy định từ Khoản 1 đến Khoản 9 Điều này nhưng không vượt quá 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất bao gồm: Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói và các hoạt động khác làm ra hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; b) In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa; c) Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; d) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này. 11. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 10 Điều này trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa vi phạm. Nghị định số 99/2013/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) |
Lưu ý: Các mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức GẤP ĐÔI mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 500 triệu đồng).
Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm bán hàng giả mạo, nhái nhãn hiệu.

4. Khi nào bị xử lý hình sự khi kinh doanh hàng giả mạo, nhái nhãn hiệu?
Kinh doanh hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu bị xử lý hình sự khi người kinh doanh cố ý xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng chính là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:
- Xâm phạm với quy mô thương mại; hoặc
- Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên; hoặc
- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu từ 200 triệu đồng trở lên; hoặc
- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 200 triệu đồng trở lên.
Trên đây là ngưỡng bị xử lý hình sự cho hành vi kinh doanh hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu. Tùy vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của việc xâm phạm, có 02 khung hình phạt mà người kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu phải đối mặt, cụ thể:
♦ Đối với cá nhân:
- Khung thứ nhất (phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ): Áp dụng khi phạm tội với ngưỡng tối thiểu đã nêu ở trên, mức phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
- Khung thứ hai (phạt tiền hoặc phạt tù): Áp dụng khi phạm tội có tổ chức, 02 lần trở lên, thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng trở lên, gây thiệt hại hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 500 triệu đồng trở lên thì mức phạt sẽ từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Ngoài các hình phạt chính, người kinh doanh hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu còn có thể bị phạt tiền từ 20 đến 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
♦ Đối với pháp nhân thương mại:
- Khung thứ nhất (phạt tiền): Áp dụng khi thực hiện hành vi vi phạm thuộc Khung thứ nhất đối với cá nhân, nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích, phạt tiền từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng.
- Khung thứ hai (phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn): Áp dụng khi phạm tội thuộc trường hợp nghiêm trọng tương ứng Khung thứ hai đối với cá nhân, phạt tiền từ 2 đến 5 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm.
Pháp nhân còn có thể bị phạt tiền từ 100 đến 500 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Nội dung Công ty Luật đã phân tích ở trên được quy định tại Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2017 (đã sửa đổi, bổ sung) về Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, cụ thể:
| Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên; d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên; đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm; c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. |
5. Dịch vụ tư vấn xử lý xâm phạm nhãn hiệu
Công ty Luật Bản Quyền Quốc Tế (CIS Law Firm) là Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp được chứng nhận bởi Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam với nhiều năm kinh nghiệm thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, CIS Law Firm sẽ giúp bạn:
|
Trên đây là bài viết về nội dung “Kinh doanh hàng hóa giả mạo, nhái nhãn hiệu bị xử lý như thế nào?”. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề nêu trên hay cần tư vấn dịch vụ, Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn:
PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8580 hoặc 091.911.8580
Email: sohuutritue@cis.vn


