Mẫu hợp đồng gia công

Trong kinh doanh, không phải doanh nghiệp nào cũng trực tiếp tổ chức sản xuất toàn bộ sản phẩm của mình. Việc thuê gia công là giải pháp phổ biến nhằm tiết kiệm chi phí, tận dụng năng lực chuyên môn của đối tác và linh hoạt trong hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, nếu không được thỏa thuận rõ ràng ngay từ đầu, quá trình gia công rất dễ phát sinh vướng mắc liên quan đến chất lượng, tiến độ, nguyên vật liệu hoặc trách nhiệm khi xảy ra sai sót. Vì vậy, việc soạn thảo hợp đồng gia công phù hợp, chặt chẽ và dễ áp dụng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro và bảo vệ quyền lợi của mình …

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu cho bạn đọc Mẫu hợp đồng gia công mới nhất hiện nay.

1. Hợp đồng gia công là gì?

Theo quy định Điều 542 Bộ Luật dân sự 2015:

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Theo quy định Điều 178 và Điều 179 Luật thương mại 2005:

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Như vậy, có thể hiểu, Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công, theo đó bên nhận gia công thực hiện việc sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công và được trả thù lao tương ứng. Trong quan hệ này, bên đặt gia công giữ vai trò chủ động trong việc xác định sản phẩm cần tạo ra, thông qua các yêu cầu cụ thể, như về tiêu chuẩn chất lượng, kiểu dáng, thiết kế, công năng, quy cách kỹ thuật, bao bì, nhãn mác hoặc các chỉ tiêu khác liên quan đến sản phẩm. Bên nhận gia công có trách nhiệm tổ chức quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đúng theo các yêu cầu đó.

Trong quan hệ gia công, bên nhận gia công có thể sử dụng nguyên liệu do bên đặt gia công cung cấp, hoặc tự chuẩn bị nguyên liệu, nhân công, máy móc, nhà xưởng và các điều kiện cần thiết khác để hoàn thành sản phẩm theo thỏa thuận. Điều quan trọng là bên nhận gia công không sản xuất theo ý chí của mình, mà sản xuất theo “yêu cầu” với những tiêu chí cụ thể do bên đặt gia công xác định, bên đặt gia công là bên quyết định “sản phẩm phải như thế nào”.

Trong thực tiễn kinh doanh, hợp đồng gia công được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất sản phẩm, mà tập trung vào phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu và thị trường tiêu thụ, đồng thời thuê đối tác chuyên môn thực hiện khâu sản xuất. Mô hình này giúp doanh nghiệp linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, giảm chi phí đầu tư và rủi ro vận hành. Tuy nhiên, do bên đặt gia công không trực tiếp kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất, nếu nội dung hợp đồng không quy định rõ về tiêu chuẩn sản phẩm, trách nhiệm các bên và cơ chế xử lý vi phạm, tranh chấp rất dễ phát sinh.

Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất của hợp đồng gia công và xây dựng nội dung thỏa thuận rõ ràng, chặt chẽ ngay từ đầu là yếu tố then chốt để bảo đảm quyền lợi của các bên.

mau-hop-dong-gia-cong

2. Mẫu Hợp đồng gia công mới nhất

Mẫu Hợp đồng gia công tham khảo:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

 

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

Số: …

Hôm nay, ngày […] tháng […] năm […], tại […] chúng tôi gồm có:

Bên đặt gia công (sau đây gọi tắt là bên A):

  • Tên tổ chức: […]
  • Địa chỉ trụ sở: […]
  • Mã số doanh nghiệp: […]
  • Điện thoại: […]
  • Email: […]
  • Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: […], Chức vụ: […]

Bên nhận gia công (sau đây gọi tắt là bên B):

  • Tên tổ chức: […]
  • Địa chỉ trụ sở: […]
  • Mã số doanh nghiệp: […]
  • Điện thoại: […]
  • Email: […]
  • Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: […], Chức vụ: […]

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng gia công với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng  

Bên A thuê bên B gia công:

  • Tên sản phẩm: […]
  • Số lượng: […]
  • Tiêu chuẩn Chất lượng: […]
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật: […]
  • Kiểu dáng, thiết kế: […]
  • Bao bì, nhãn mác: […]

Điều 2. Nguyên vật liệu  

1. Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B các nguyên vật liệu sau:

  • Tên nguyên vật liệu: […]
  • Số lượng: […]
  • Chất lượng: […]
  • Thời gian cung cấp: […]
  • Địa điểm giao nhận: […]

2. Bên B có trách nhiệm (tìm nguồn) cung cấp cho bên A các nguyên vật liệu sau:

  • Tên nguyên vật liệu: […]
  • Số lượng: […]
  • Chất lượng: […]

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

Điều 3. Định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công

[…]

Điều 4. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công

[…]

Điều 5. Quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật thông tin

[…]

Điều 6. Đơn giá gia công, phương thức thanh toán

  • Đơn giá gia công là: […] đồng/ sản phẩm (Bằng chữ: …).
  • Tổng cộng tiền công gia công sản phẩm là: […] đồng (Bằng chữ: …).
  • Phương thức thanh toán:[…]
  • Thanh toán đợt […] hoặc toàn bộ tại thời điểm nhận sản phẩm là […] đồng (Bằng chữ:…)

Điều 7. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

1. Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ … đến ngày … / … / …

2. Thời hạn giao nhận sản phẩm:

  • Đợt 1: ngày …/ …/ …, tại […].
  • Đợt 2: ngày …/ …/ …, tại […].
  • Đợt 3: ngày …/ …/ …, tại […].

3. Bên B phải giao sản phẩm và bên A phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

  • Trường hợp bên B chậm giao sản phẩm thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp bên A chậm nhận sản phẩm thì bên B có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận tại hợp đồng này và bên A đã được thông báo. Bên A phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.

4. Bên A hoặc bên B đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian là […] ngày.

  • Bên A đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm. Bên B đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công.
  • Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.

Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của bên A

1. Quyền của Bên A:

  • Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
  • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng này.
  • Trường hợp sản phẩm không đảm bảo chất lượng mà bên A đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên B không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Nghĩa vụ của bên A:

  • Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên B; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
  • Chỉ dẫn cho bên B thực hiện hợp đồng này.
  • Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của bên B

1. Quyền của bên B:

  • Yêu cầu bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
  • Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A.
  • Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của bên B:

  • Bảo quản nguyên vật liệu do bên A cung cấp.
  • Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
  • Giao sản phẩm cho bên A đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
  • Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên A cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A.
  • Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên A sau khi hoàn thành hợp đồng này.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Điều 10. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Tiền lãi do chậm thanh toán: Trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).

3. Phạt vi phạm hợp đồng: Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng […] % giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho bên bị vi phạm.

Điều 11. Chi phí khác

1. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu là: […] đồng, do bên […] chịu trách nhiệm thanh toán.

2. Chi phí mua bảo hiểm hàng hoá là […] đồng, do bên […] chịu trách nhiệm thanh toán.

3. Chi phí […] là […] đồng, do bên […] chịu trách nhiệm thanh toán.

Điều 12. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Các thỏa thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành […] bản, mỗi bản gồm […] trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A […] bản, bên B […] bản./

Bên A

(Ký và rõ họ tên)

Bên B

(Ký và rõ họ tên)

3. Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giới thiệu và cung cấp đến bạn đọc Mẫu hợp đồng gia công.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn các mẫu hợp đồng gia công được chia sẻ sẵn trên mạng vì cho rằng có thể sử dụng ngay mà không mất nhiều thời gian, chi phí. Tuy nhiên, phần lớn các mẫu hợp đồng này chỉ mang tính khung, nội dung chung chung và không được xây dựng trên cơ sở đặc thù của từng loại sản phẩm, quy trình sản xuất hay mối quan hệ cụ thể giữa các bên. Các vấn đề quan trọng như tiêu chuẩn chất lượng, trách nhiệm đối với nguyên liệu, quyền đối với sản phẩm gia công, xử lý hàng lỗi, chậm tiến độ hoặc bồi thường thiệt hại thường không được quy định đầy đủ hoặc rõ ràng. Khi phát sinh tranh chấp, hợp đồng mẫu rất khó bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp. Việc nhờ luật sư có chuyên môn soạn thảo hợp đồng gia công giúp doanh nghiệp lường trước rủi ro, điều chỉnh điều khoản phù hợp với thực tiễn và bảo đảm quyền lợi trong suốt quá trình hợp tác.

dich-vu-tu-van-dau-tu

Nếu bạn đọc cần Luật sư hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn