Trong lĩnh vực giải trí, mối quan hệ giữa ca sĩ, nghệ sĩ và đơn vị quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh, phát triển sự nghiệp và khai thác các giá trị thương mại từ hoạt động nghệ thuật. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của ngành công nghiệp giải trí, nếu các bên không có thỏa thuận rõ ràng về phạm vi quản lý, quyền và nghĩa vụ, phân chia doanh thu hay quyền sở hữu đối với sản phẩm nghệ thuật, tranh chấp rất dễ phát sinh. Vì vậy, hợp đồng quản lý ca sĩ/nghệ sĩ được xem là công cụ pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế hợp tác minh bạch, bảo vệ quyền lợi của các bên và tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài, bền vững.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu Hợp đồng quản lý ca sĩ/ nghệ sĩ và một số lưu ý pháp lý quan trọng khi giao kết, thực hiện loại hợp đồng này, xin mời bạn đọc theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Hợp đồng quản lý ca sĩ, nghệ sĩ là gì?
Hợp đồng quản lý ca sĩ, nghệ sĩ là sự thỏa thuận giữa cá nhân hoạt động nghệ thuật (ca sĩ, diễn viên, người mẫu, KOL, nghệ sĩ biểu diễn…) với công ty quản lý hoặc cá nhân quản lý về việc định hướng, phát triển và khai thác các hoạt động nghề nghiệp của nghệ sĩ trong một khoảng thời gian nhất định. Theo đó, bên quản lý có thể thực hiện các công việc như xây dựng hình ảnh, tìm kiếm cơ hội biểu diễn, đàm phán hợp đồng quảng cáo, truyền thông, quản lý lịch làm việc và hỗ trợ phát triển thương hiệu cá nhân của nghệ sĩ.
Đổi lại, bên quản lý được hưởng thù lao hoặc tỷ lệ phần trăm doanh thu từ các hoạt động nghệ thuật của nghệ sĩ theo thỏa thuận giữa các bên. Tùy từng mô hình hợp tác, phạm vi quản lý có thể là độc quyền hoặc không độc quyền.
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định riêng điều chỉnh loại hợp đồng quản lý ca sĩ, nghệ sĩ. Vì vậy, hợp đồng này chủ yếu được xác lập trên cơ sở nguyên tắc tự do thỏa thuận, với điều kiện nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Do đặc thù của ngành giải trí liên quan đến quyền hình ảnh, quyền sở hữu trí tuệ và lợi ích thương mại, việc xây dựng hợp đồng chặt chẽ, minh bạch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên trong quá trình hợp tác.

2. Những lưu ý khi ký hợp đồng quản lý ca sĩ/ nghệ sĩ.
Hợp đồng quản lý ca sĩ, nghệ sĩ thường có giá trị lớn và kéo dài trong nhiều năm, do đó các bên cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề pháp lý quan trọng sau đây:
Thứ nhất, cần xác định rõ phạm vi quản lý. Các bên cần làm rõ bên quản lý được thực hiện những công việc nào, như nhận show diễn, đàm phán hợp đồng quảng cáo, quản lý truyền thông, quản lý giờ giấc, đời sống cá nhân của nghệ sĩ hay xây dựng hình ảnh nghệ sĩ. Trường hợp quản lý độc quyền thì cần quy định rõ phạm vi độc quyền và những hoạt động nghệ sĩ không được tự thực hiện.
Thứ hai, cần quy định minh bạch về doanh thu, chi phí và phương thức phân chia lợi ích. Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh từ việc xác định khoản doanh thu nào phải chia và khoản chi phí nào được khấu trừ trước khi chia lợi nhuận.
Thứ ba, cần thỏa thuận cụ thể về quyền sở hữu đối với hình ảnh, tên tuổi nghệ danh, bản quyền, bản ghi âm, bản ghi hình và các tài sản trí tuệ phát sinh trong quá trình hợp tác. Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng khi hợp đồng chấm dứt.
Thứ tư, cần xây dựng cơ chế chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và xử lý hậu quả pháp lý sau khi chấm dứt, bao gồm nghĩa vụ thanh toán, bàn giao tài khoản mạng xã hội, dữ liệu khách hàng và quyền tiếp tục khai thác các sản phẩm nghệ thuật đã được tạo ra trước đó.
Việc xây dựng hợp đồng đầy đủ, chặt chẽ ngay từ đầu không chỉ giúp hạn chế tranh chấp mà còn tạo nền tảng cho mối quan hệ hợp tác lâu dài, ổn định giữa nghệ sĩ và đơn vị quản lý.
Trên thực tế, mỗi sự hợp tác trong giới giải trí sẽ có các đặc thù khác nhau, phụ thuộc vào mức độ đầu tư của công ty quản lý và nhu cầu định hướng của nghệ sĩ. Do đó, việc sử dụng nguyên mẫu hợp đồng trên mạng hoặc làm việc chỉ dựa trên hình thức thỏa thuận miệng là chưa phù hợp và rất dễ phát sinh rủi ro, tranh chấp “đứt gánh giữa đường”.
Vì vậy, các hợp đồng mẫu chỉ mang tính tham khảo. Nếu hợp đồng có giá trị đầu tư lớn, ràng buộc khắt khe về bản quyền, tỷ lệ phân chia hoặc thời hạn độc quyền lâu dài, bạn nên tìm đến sự hỗ trợ Luật sư để có một bản hợp đồng thật hoàn chỉnh, minh bạch và phù hợp.
3. Mẫu Hợp đồng quản lý ca sĩ/ nghệ sĩ.
Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Mẫu Hợp đồng quản lý ca sĩ/nghệ sĩ khung cơ bản để bạn đọc tham khảo.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ NGHỆ SĨ Số:….. Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Hợp Đồng số […] được lập tại […] và ký ngày […] tháng […] năm […] giữa:
BÊN QUẢN LÝ: […] Trụ sở chính: […] GCNĐKKD số: […] Được cấp bởi: […] Điện thoại: […] Fax: […] Đại diện bởi […] Chức vụ: […] Sau đây được gọi là “Bên A”. NGHỆ SĨ: […] Ông/Bà: […] Nghệ Danh: […] Ngày sinh: […] Giới tính: [Nam/Nữ] CCCD/CMND/Hộ chiếu số: […] cấp ngày […] tại […] Địa chỉ thường trú: […] Điện thoại: […] Email: […] Sau đây được gọi là “Bên B”. Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng quản lý nghệ sĩ (“Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau: Điều 1. Đối tượng của Hợp Đồng Bên A là người quản lý độc quyền hoạt động nghệ thuật của Bên B, đồng thời đầu tư tài chính để phát triển tài năng, sự nghiệp cho Bên B theo những điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. 1. Hoạt động nghệ thuật bao gồm: […] (liệt kê các hoạt động nghệ thuật) 2. Đào tạo: […] 3. Hoạt động đầu tư bao gồm: […] (mô tả chi tiết hoặc kế hoạch đính kèm hợp đồng). 4. Khai thác thương mại hình ảnh: […] 5. Hình thức quản lý: […] (độc quyền/ không độc quyền) 6. Phạm vi công việc của Bên A: thực hiện các công việc bao gồm nhưng không giới hạn:
Điều 2: Thời hạn hợp đồng Thời hạn hợp đồng là […] năm kể từ ngày ký kết hợp đồng. Điều 3: Quản lý tài chính và phân chia thù lao 1. Bên A quản lý toàn bộ các vấn đề tài chính phát sinh từ […] (sau đây gọi chung là Doanh thu). 2. Phân chia thù lao
Bên A nhận: […] % Bên B nhận: […] % 3. Thời hạn thanh toán: Bên A có trách nhiệm đối soát tài chính và thanh toán phần thù lao của Bên B chậm nhất vào ngày […] hàng tháng. 4. Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên B theo các thông tin dưới đây: Chủ tài khoản : […] Tại Ngân hàng : […] Số tài khoản : […] Điều 4. Thông tin và tài liệu cung cấp cho việc thực hiện Dịch vụ 1. Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A thông tin cá nhân, giấy tờ tùy thân và các tài liệu cần thiết một cách trung thực để Bên A thực hiện Dịch vụ quản lý và đại diện ký kết hợp đồng. 2. Bên A lưu giữ những hồ sơ, hợp đồng ký kết với đối tác thứ ba, chứng từ thu chi minh bạch và cung cấp bản sao/đối chiếu cho Bên B vào mỗi kỳ thanh toán hoặc khi Bên B có yêu cầu. Điều 5. Thỏa thuận về sở hữu trí tuệ […] (quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ phát sinh trong thời hạn Hợp đồng) […] (sử dụng, khai thác tài sản trí tuệ sau khi chấm dứt hợp đồng).Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Các Bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
Điều 7. Bảo mật thông tin Mỗi Bên cam kết không tiết lộ bất cứ thông tin nào liên quan đến Hợp Đồng này cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ khi pháp luật có yêu cầu. Điều khoản này tiếp tục có hiệu lực ngay cả sau khi Hợp Đồng đã chấm dứt. Điều 8. Bất khả kháng 1. Bất khả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên bao gồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thể lường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam. 2. Khi một bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là vi phạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:
Điều 9. Trách nhiệm do vi phạm Hợp Đồng Nếu một Bên vi phạm Hợp đồng này, Bên bị vi phạm sẽ gửi văn bản yêu cầu Bên vi phạm khắc phục. Nếu Bên vi phạm không khắc phục hoặc không thể khắc phục vi phạm đó trong thời hạn […] ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Bên vi phạm phải chịu phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp Đồng bị vi phạm và chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên bị vi phạm những thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do hành vi của Bên vi phạm gây ra. Điều 10. Chấm dứt Hợp Đồng 1. Hợp đồng này chấm dứt trong những trường hợp sau:
2. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn: Một bên có hành vi vi phạm các điều khoản cơ bản và không khắc phục vi phạm trong thời hạn […] ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản. 3. Hậu quả pháp lý khi Hợp đồng chấm dứt […].Điều 11: Giải quyết tranh chấp
Điều 12. Điều khoản chung
|
|
|
BÊN QUẢN LÝ (Ký tên và đóng dấu) |
NGHỆ SĨ (Ký tên) |
4. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng của CIS Law Firm.
Bạn đọc có thể dễ dàng tìm thấy các mẫu Hợp đồng quản lý ca sĩ/nghệ sĩ được đăng tải trên Internet. Tuy nhiên, những mẫu hợp đồng này chỉ nên được sử dụng để tham khảo, không nên dùng nguyên mẫu, bởi các lý do sau:
- Nội dung của hợp đồng mẫu thường được xây dựng theo hướng khái quát, trong khi mỗi mối quan hệ hợp tác giữa công ty quản lý và ca sĩ, nghệ sĩ lại có những đặc điểm riêng. Tùy thuộc vào năng lực, nhu cầu, định hướng phát triển, mức độ đầu tư, phạm vi quản lý, phương thức khai thác thương mại và cơ chế phân chia lợi ích mà các bên cần xây dựng những điều khoản phù hợp. Nếu hợp đồng không phản ánh đúng bản chất thỏa thuận giữa các bên thì rất dễ phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện.
- Nhiều mẫu hợp đồng trên mạng chưa quy định đầy đủ hoặc chưa làm rõ các vấn đề quan trọng như phạm vi độc quyền quản lý, quyền đối với hình ảnh và sản phẩm nghệ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, trách nhiệm đầu tư và phát triển nghệ sĩ, cơ chế phân chia doanh thu, nghĩa vụ bảo mật thông tin, xử lý vi phạm, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.
Do đó, việc sử dụng nguyên trạng các mẫu hợp đồng có sẵn trên mạng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Một hợp đồng được xây dựng riêng trên cơ sở nhu cầu và thỏa thuận thực tế của các bên sẽ giúp hạn chế tranh chấp, đồng thời tạo nền tảng pháp lý rõ ràng cho quá trình hợp tác lâu dài giữa công ty quản lý và ca sĩ, nghệ sĩ.
Công ty Luật CIS đã hỗ trợ nhiều khách hàng trong việc tư vấn và soạn thảo Hợp đồng quản lý cho rất nhiều nghệ sĩ. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp phân tích rủi ro pháp lý, xây dựng điều khoản phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đồng thời bảo đảm quyền lợi của các bên và hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh trong quá trình hợp tác.
Trên đây là bài viết giới thiệu về dịch vụ soạn thảo Hợp đồng quản lý ca sĩ/nghệ sĩ của Công ty Luật CIS. Nếu bạn đọc cần Luật sư hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


