Mẫu hợp đồng thử việc

Thử việc là bước quan trọng trong quy trình tuyển dụng và quản trị nhân sự. Hợp đồng thử việc là cơ sở để doanh nghiệp và người lao động xác lập thỏa thuận ban đầu trước khi tiến tới ký hợp đồng lao động chính thức. Đây là văn bản ghi nhận rõ công việc, thời gian thử việc, quyền lợi, nghĩa vụ và các tiêu chí đánh giá trong suốt thời gian thử việc. Một hợp đồng thử việc được soạn thảo đầy đủ, chặt chẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, tránh tranh chấp phát sinh và bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên.

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc Mẫu Hợp đồng thử việc.

1. Hợp đồng thử việc là gì?

Pháp luật hiện nay không định nghĩa Hợp đồng thử việc là gì, chỉ quy định:

“Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc”.

Với các quy định trong Bộ luật lao động, chúng ta có thể hiểu,Hợp đồng thử việc là thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp và người lao động nhằm ghi nhận các điều kiện làm việc trong giai đoạn thử việc trước khi hai bên quyết định ký kết hợp đồng lao động chính thức. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên với vị trí tuyển dụng, đồng thời giúp người lao động hiểu rõ yêu cầu công việc, môi trường làm việc và quyền lợi mình được hưởng trong thời gian thử việc.

Thông qua hợp đồng thử việc, doanh nghiệp quy định cụ thể chức danh công việc, mô tả nhiệm vụ, thời gian thử việc, mức lương, quyền và nghĩa vụ của người lao động, cũng như các tiêu chí đánh giá kết quả thử việc. Việc quy định rõ ràng ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro phát sinh, bảo đảm tính minh bạch và sự thống nhất trong quá trình quản lý nhân sự.

Đối với người lao động, hợp đồng thử việc giúp họ nắm rõ phạm vi công việc, mức thu nhập, các điều kiện làm việc và quyền lợi cơ bản trong giai đoạn thử việc. Đối với doanh nghiệp, đây là cách thiết lập khuôn khổ quản trị, tạo cơ sở để đánh giá khách quan và quyết định có ký hợp đồng lao động chính thức hay không.

mau-hop-dong-thu-viec

2. Quy định của pháp luật về hợp đồng thử việc

Hợp đồng thử việc được quy định trong các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 của Quốc hội ban hành ngày 20/11/2019.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 20/11/2014.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

3. Hình thức của Hợp đồng thử việc

Hợp đồng thử việc có thể được thực hiện dưới hai hình thức cơ bản, phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Thứ nhất, thử việc được ghi nhận trực tiếp trong hợp đồng lao động. Theo đó, nội dung thử việc được tích hợp vào hợp đồng lao động chính thức, trong đó nêu rõ thời gian thử việc, công việc, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong giai đoạn thử việc. Đây là hình thức đơn giản, thuận tiện, giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và theo dõi tiến trình thử việc mà không cần văn bản riêng biệt.

Thứ hai, thử việc có thể được thực hiện thông qua hợp đồng thử việc độc lập. Đây là văn bản riêng, ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động trước khi tiến tới hợp đồng lao động chính thức. Hợp đồng thử việc độc lập cho phép doanh nghiệp quy định chi tiết hơn về nội dung thử việc, các tiêu chí đánh giá và cam kết của người lao động trong thời gian thử việc. Đồng thời, văn bản riêng biệt giúp minh bạch trách nhiệm, quyền lợi và các điều khoản xử lý nếu kết quả thử việc không đạt yêu cầu.

Cả hai hình thức đều được pháp luật công nhận, doanh nghiệp và người lao động có thể lựa chọn tùy theo đặc thù công việc và nhu cầu quản lý nội bộ.

4. Nội dung Hợp đồng thử việc

Theo quy định Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, Hợp đồng thử việc phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

5. Mẫu hợp đồng thử việc hiện nay

Mẫu hợp đồng thử việc

CÔNG TY …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …

 

HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC 

  • Căn cứ Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ nhu cầu và năng lực của các bên.

 

Hôm nay, ngày […] tháng […] năm 20[…], tại […] chúng tôi gồm:

 

Một bên là Bà: […]    Quốc tịch: Việt Nam

–    Chức vụ: […]

–    Đại diện cho: CÔNG TY […]

–    Mã số doanh nghiệp: […]

–    Địa chỉ: […]

Là Người sử dụng lao động (sau đây viết tắt là Công ty)

 

Và một bên là Ông/Bà: […]                   Quốc tịch: Việt Nam

–    Giới tính: […]                                    Sinh ngày: […]

–    Số định danh cá nhân: […]

–    Số điện thoại: […]                             Email: […]

–    Địa chỉ thường trú: […]

–    Địa chỉ chỗ ở hiện tại: […]

(sau đây viết tắt là Người lao động)

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký Hợp đồng thử việc với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Thời hạn và công việc theo Hợp Đồng

–   Thời gian thử việc: […]

–   Địa điểm làm việc: […]

–   Vị trí và công việc phải làm: […]

Điều 2: Chế độ làm việc

–   Thời gian làm việc : […]

–   Thời giờ nghỉ ngơi : […]

–   Phương tiện đi lại: […]

–   Dụng cụ làm việc: […]

–   Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động: […]

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động

–   Mức lương thử việc: […]

–   Hình thức trả lương: […]

–   Thời hạn trả lương: […]

–   Các chế độ: […].

–   Trong thời gian thử việc, có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu đã thoả thuận.

2. Nghĩa vụ của người lao động

–   Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

–   Chủ động thực hiện công việc trong phạm vi trách nhiệm.

–   Phối hợp với Người lao động khác trong cùng bộ phận, các bộ phận, phòng ban khác của Công ty để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

–   chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

–   Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

–   Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng thử việc và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động

–   Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng thử việc.

–   Trong thời gian thử việc, được huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử của người lao động không đạt yêu cầu theo thoả thuận.

–   Chấm dứt Hợp Đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

–   Thực hiện đầy đủ nội dung, cam kết trong Hợp Đồng và các quy định của pháp luật.

–   Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

–   Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc phải thông báo cho người lao động kết quả công việc đã làm thử; trường hợp đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc phải giao kết ngay hợp đồng lao động.

Điều 5: Điều khoản thi hành

–   Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

–   Hợp đồng này được lập thành […] bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ […] bản./.

–   Hợp Đồng có hiệu lực thi hành kể từ ngày […] tháng […] năm […]

Người sử dụng lao động

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người lao động

(Ký và ghi rõ họ tên)

6. Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng thử việc.

Bạn đọc có thể dễ dàng tìm kiếm mẫu hợp đồng thử việc có sẵn trên mạng, tuy nhiên, các hợp đồng này chỉ nên dùng để tham khảo, vì:

  • Các hợp đồng mẫu chỉ là những nội dung cơ bản nhất, và mỗi công ty luôn luôn có yêu cầu về quản lý nói chung và quản trị nhân sự nói riêng đặc thù, và, hợp đồng mẫu không thể hiện những vấn đề đó;
  • Nội dung hợp đồng mẫu có thể không phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty;

Như đã đề cập, hợp đồng thử việc liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động, vậy nên, việc tiết kiệm trong việc nhờ luật sư soạn thảo có thể là một quyết định tốn kém nếu có tranh chấp xảy ra. Vậy nên, lời khuyên của chúng tôi là bạn đọc nên nhờ Luật sư tư vấn, soạn thảo hợp đồng để đảm bảo hợp đồng được đầy đủ, chặt chẽ.

dich-vu-tu-van-dau-tu

Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều dịch vụ tư vấn, soạn thảo các văn bản lao động cho khánh hàng. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, chúng tôi sẽ tư vấn và đề xuất các vấn đề để đảm bảo tính hoàn chỉnh, chính xác và phù hợp với trường hợp của mình nhất, tránh các xung đột không đáng có trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Mẫu hợp đồng thử việc. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình soạn thảo hợp đồng thử việc này hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn