Tài sản thường là nguyên nhân khởi nguồn của các tranh chấp, nhất là khi có lòng tham xuất hiện. Một trong những tình huống điển hình là việc nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền, hàng hóa của công ty. Vậy khi công ty đối mặt với tình huống này, công ty cần xử lý như thế nào? Và hành vi chiếm đoạt tiền của nhân viên giao hàng sẽ bị xử lý ra sao?
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giúp bạn đọc giải đáp nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền sẽ bị xử lý như thế nào?
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền của công ty bị xử lý như thế nào?
Việc nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền của công ty xảy ra khá phổ biến và khi gặp tình huống này, mỗi công ty có cách xử lý khác nhau.
Về mặt pháp lý, khi công ty phát hiện nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền, ngoài việc buộc nhân viên đó phải trả lại số tiền đã chiếm đoạt, thì công ty có quyền xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại nội quy công ty.
Theo quy định của Bộ luật lao động, khi nhân viên vi phạm nội quy lao động, công ty có thể xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức sau:
- Khiển trách.
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
- Cách chức.
- Sa thải.
Theo đó, tại Điều 125 Bộ luật Lao động quy định, công ty có quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải khi nhân viên có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc. Với quy định này, chúng ta có thể thấy, khi nhân viên trộm cắp, tham ô tài sản công ty bằng việc chiếm đoạt tiền, công ty có quyền sa thải nhân viên đó mà không phụ thuộc vào số tiền chiếm đoạt là bao nhiêu, thực hiện lần đầu hay nhiều lần, nguyên nhân chiếm đoạt, …
Thông thường, khi công ty phát hiện nhân viên chiếm đoạt tiền, công ty cần thời gian để rà soát, điều tra, xác minh thời gian, số tiền bị chiếm đoạt, …và trong thời gian này, việc để nhân viên tiếp tục thực hiện công việc là điều không nên, vậy nên, trong thời gian này, công ty có quyền tạm đình chỉ công việc đối với nhân viên, điều này hoàn toàn phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động, cụ thể, luật quy định: công ty có quyền tạm đình chỉ công việc của nhân viên khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để nhân viên tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.

Lưu ý:
- Việc tạm đình chỉ công việc của nhân viên chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà nhân viên đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
- Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày.
- Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, nhân viên được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
- Trường hợp nhân viên bị xử lý kỷ luật lao động, nhân viên cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
- Trường hợp nhân viên không bị xử lý kỷ luật lao động thì được công ty trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Nội dung vừa nêu ở trên là việc công ty xử lý nội bộ khi nhân viên chiếm đoạt tiền. Song song việc xử lý nội bộ này, công ty có quyền gửi đơn tố cáo về hành vi của nhân viên với cơ quan nhà nước để xử lý theo quy định, theo đó, tùy tính chất, mức độ mà nhân viên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
♦ Xử lý hành chính
Đối với hành vi chiếm đoạt tiền của công ty, nhân viên có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP nếu như hành vi đó chưa đạt đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt hành chính được quy định như sau:
| Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; |
♦ Xử lý hình sự
Hành vi chiếm đoạt tiền của nhân viên có thể bị xử lý hình sự, cụ thể luật quy định như sau:
| Điều 353 Bộ luật Hình sự. Tội tham ô tài sản
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương Luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn; e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng; g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này. |
2. Nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền, công ty phải làm gì?
Như đã trình bày ở Mục 1, khi phát hiện nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền, bên cạnh việc yêu cầu nhân viên đó phải trả lại số tiền đã chiếm đoạt, công ty có quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải.
Để sa thải nhân viên giao hàng chiếm đoạt tiền, công ty cần thực hiện theo trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau:
Bước 1. Khi phát hiện nhân viên có hành vi chiếm đoạt tiền, công ty tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà nhân viên là thành viên. Trường hợp công ty phát hiện sau thời điểm người lao động đã chiếm đoạt tiền, hoặc có cơ sở cho rằng hành vi này đã được thực hiện nhiều lần, thì công ty thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh.
Lưu ý: Trong quá trình xác minh, thu thập chứng cứ, công ty cần tuân thủ các quy định pháp luật, tránh xâm phạm quyền của nhân viên, không thực hiện các hành động như: lục soát nơi ở, theo dõi trái phép hoặc thu thập thông tin không liên quan đến hành vi vi phạm, …
Bước 2. Họp xử lý kỷ luật lao động
Công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động đối với nhân viên chiếm đoạt tiền như sau:
- Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, công ty thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên nhân viên bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;
Ghi chú: Cuộc họp xử lý kỷ luật bắt buộc phải có:
-
- Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà nhân viên đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
- Nhân viên bị xử lý kỷ luật phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
- Khi nhận được thông báo của công ty, các thành phần phải tham dự họp vừa nêu ở trên phải xác nhận tham dự cuộc họp với công ty. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì nhân viên bị xử lý và công ty thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì công ty quyết định thời gian, địa điểm họp;
- Công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì công ty vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
Bước 3. Lập biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật.
Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
Bước 4. Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động.
Căn cứ vào nội dung và biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải, nếu công ty chứng minh được hành vi tham ô tài sản của nhân viên, công ty có quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động dưới hình thức sa thải.
Bước 5. Gửi Quyết định sa thải.
Công ty gửi Quyết định sa thải đến nhân viên bị xử lý và người tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật.
Bước 6. Thực hiện quyết định sa thải.
Nhân viên bị sa thải và các phòng, ban của công ty thực hiện nội dung của quyết định sa thải.
Bên cạnh việc xử lý nội bộ, tùy vào tính chất, mức độ, công ty có thể gửi đơn tố cáo hành vi chiếm đoạt tiền của nhân viên đến các cơ quan chức năng.
3. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lao động
Tranh chấp lao động tại Việt Nam ngày càng trở nên phức tạp, đặc biệt trong việc xử lý vi phạm của người lao động. Khi nhân viên giao hàng có hành vi chiếm đoạt tiền của công ty, doanh nghiệp phải thực hiện nhiều thủ tục pháp lý để xử lý, bao gồm thu thập thông tin và chứng cứ xác minh hành vi vi phạm, đánh giá mức độ thiệt hại do hành vi đó gây ra. Đồng thời, công ty cần áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp, tuân thủ quy định pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình mà không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Để giải quyết những vấn đề phức tạp này, doanh nghiệp có thể tìm đến sự hỗ trợ của Công ty Luật CIS. Với hơn 17 năm hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, CIS chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp lao động. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của CIS cam kết đồng hành cùng khách hàng, đảm bảo quyền lợi và sự công bằng trong môi trường lao động.
Công ty Luật CIS thực hiện các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp như:
|
Tất cả những gì Quý khách hàng cần làm là liên hệ với chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ.
Thông tin liên hệ:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


