Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Thành lập công ty xây dựng là lựa chọn phổ biến của nhiều cá nhân và tổ chức khi muốn tham gia vào lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng. Tuy nhiên, để công ty hoạt động hợp pháp và hiệu quả, việc nắm rõ điều kiện pháp lý, ngành nghề, yêu cầu về vốn, bằng cấp và trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp là điều bắt buộc.

Chính vì thế, trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và hướng dẫn chi tiết về thủ tục thành lập công ty xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Công ty xây dựng là gì?

Công ty xây dựng là một loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, có chức năng thực hiện các công việc liên quan đến thiết kế, thi công và quản lý công trình xây dựng. Đây có thể là công trình dân dụng (nhà ở, biệt thự…), công trình công nghiệp (nhà xưởng, nhà kho…), hạ tầng kỹ thuật (cầu đường, hệ thống cấp thoát nước, điện lực…) hoặc công trình công cộng (trường học, bệnh viện, trụ sở…).

Một công ty xây dựng có thể đảm nhận toàn bộ dự án đầu tư xây dựng hoặc một phần công việc cụ thể như: tư vấn thiết kế, lập dự toán, thi công xây dựng, giám sát thi công, bảo trì công trình sau hoàn thành. Tùy theo năng lực tài chính, nhân sự và pháp lý, doanh nghiệp có thể hoạt động độc lập hoặc theo mô hình tổng thầu, nhà thầu phụ.

Điều kiện bắt buộc đối với các công ty xây dựng là phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn lao động và quy định về bảo vệ môi trường.

thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-xay-dung

2. Ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng

Khi thành lập công ty xây dựng, việc xác định và đăng ký chính xác ngành nghề kinh doanh là bước rất quan trọng để đảm bảo hoạt động hợp pháp và đúng định hướng phát triển của doanh nghiệp. Từ ngày 20/8/2018, việc đăng ký ngành nghề được thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thay thế cho Quyết định 337/QĐ-BKH trước đó.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn đăng ký một hoặc nhiều ngành nghề trong nhóm lĩnh vực xây dựng dưới đây mà Công ty Luật gợi ý, tùy theo phạm vi hoạt động:

Nhóm 1: Xây dựng công trình

Số thứ tự Mã ngành Tên ngành nghề
1 4101 Xây dựng nhà để ở
2 4102 Xây dựng nhà không để ở
3 4211 Xây dựng công trình đường sắt
4 4212 Xây dựng công trình đường bộ
5 4221 Xây dựng công trình điện
6 4222 Xây dựng công trình cấp, thoát nước
7 4223 Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
8 4229 Xây dựng công trình công ích khác
9 4291 Xây dựng công trình thủy
10 4292 Xây dựng công trình khai khoáng
11 4293 Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
12 4299 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Nhóm 2: Lắp đặt và hoàn thiện

Số thứ tự Mã ngành Tên ngành nghề
1 4321 Lắp đặt hệ thống điện
2 4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, điều hòa không khí
3 4329 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (thang máy, cửa cuốn, hệ thống âm thanh, chống sét…)
4 4330 Hoàn thiện công trình xây dựng
5 4390 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Nhóm 3: Chuẩn bị xây dựng và phá dỡ

Số thứ tự Mã ngành Tên ngành nghề
1 4311 Phá dỡ công trình
2 4312 Chuẩn bị mặt bằng

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

Nhóm 4: Bán buôn, bán lẻ vật tư xây dựng

Số thứ tự Mã ngành Tên ngành nghề
1 4662 Bán buôn kim loại và quặng kim loại
2 4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
3 4752 Bán lẻ đồ ngũ kim, kính, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4 4759 Bán lẻ đồ nội thất, điện gia dụng, đèn và các vật dụng liên quan

Nhóm 5: Các ngành nghề liên quan khác

Số thứ tự Mã ngành Tên ngành nghề
1 6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất
2 7120 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
3 7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng, trang trí nội ngoại thất

Ngành nghề có điều kiện: Ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề

Một số ngành nghề trong lĩnh vực xây dựng thuộc nhóm kinh doanh có điều kiện. Nghĩa là sau khi đăng ký, doanh nghiệp phải đáp ứng thêm yêu cầu về chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn.

Ví dụ: Trong mã ngành 7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, bao gồm:

  • Thiết kế xây dựng công trình.
  • Giám sát thi công xây dựng.
  • Tư vấn lập dự án, quản lý dự án.
  • Khảo sát xây dựng.
  • Thẩm tra thiết kế, dự toán.
  • Tư vấn phòng cháy chữa cháy.

Các lĩnh vực này yêu cầu cá nhân phải có đủ điều kiện chuyên môn (bằng cấp, kinh nghiệm) và được cấp chứng chỉ hành nghề phù hợp. Doanh nghiệp có thể đăng ký ngành nghề trước, nhưng khi thực hiện hoạt động thì bắt buộc phải đảm bảo đủ điều kiện tương ứng theo quy định pháp luật.

3. Điều kiện để thành lập công ty xây dựng

Việc thành lập công ty xây dựng về cơ bản không bị hạn chế đối với hầu hết các tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, để công ty hoạt động đúng pháp luật và tránh rủi ro trong quá trình triển khai dịch vụ xây dựng, người thành lập cần lưu ý đến hai nhóm điều kiện quan trọng: điều kiện về chủ thể và điều kiện về chứng chỉ hành nghề

♦ Điều kiện về người thành lập doanh nghiệp xây dựng

Theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập hoặc góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam, trừ một số đối tượng bị cấm, bao gồm:

  • Người chưa đủ 18 tuổi hoặc mất/nhận hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang sử dụng tài sản công để kinh doanh tư lợi;
  • Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng vũ trang đang tại ngũ;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, hoặc bị cấm hành nghề;
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà chưa được xóa quyền nghĩa vụ theo quy định.

Ngoài những trường hợp trên, cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài đều được phép thành lập doanh nghiệp xây dựng.

♦ Điều kiện về chứng chỉ hành nghề. (Áp dụng cho lĩnh vực xây dựng có điều kiện)

Tuy không bắt buộc khi đăng ký thành lập công ty nhưng nếu doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng có điều kiện, thì bắt buộc phải bổ sung chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phù hợp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2025. Các lĩnh vực cần chứng chỉ bao gồm:

  • Khảo sát xây dựng.
  • Lập quy hoạch xây dựng.
  • Thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình.
  • Lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
  • Tư vấn quản lý dự án xây dựng.
  • Thi công xây dựng công trình.
  • Giám sát thi công xây dựng.
  • Kiểm định xây dựng, kiểm tra chất lượng.
  • Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chứng chỉ hành nghề có thể cấp cho cá nhân hoặc tổ chức tùy vào tính chất công việc. Người phụ trách chuyên môn trong doanh nghiệp cần có bằng cấp phù hợp (xây dựng dân dụng, cầu đường, cơ điện…) và kinh nghiệm thực tế để được cấp chứng chỉ theo từng hạng mục như hạng I, II hoặc III.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Lưu ý: Khi đăng ký doanh nghiệp, không bắt buộc phải có ngay các chứng chỉ này. Tuy nhiên, trước khi triển khai hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng đủ theo quy định pháp luật.

4. Thành lập công ty xây dựng cần bao nhiêu vốn?

Hiện nay, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty xây dựng. Do đó, doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ tùy theo khả năng tài chính và phạm vi hoạt động thực tế. Tuy nhiên, trên thực tế, vốn điều lệ của công ty xây dựng cần được xác định phù hợp với:

  • Quy mô công trình mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện (nhỏ, vừa hay lớn);
  • Yêu cầu tham gia đấu thầu hoặc ký hợp đồng với chủ đầu tư (nhiều gói thầu đòi hỏi doanh nghiệp chứng minh năng lực tài chính);
  • Mức thuế môn bài phải nộp hàng năm (căn cứ vào vốn điều lệ).

Ví dụ:

Vốn điều lệ Mức thuế môn bài phải nộp hàng năm
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng
Doanh nghiệp mới thành lập (trong năm đầu) Miễn lệ phí môn bài (nếu đủ điều kiện)

Ngoài ra, nếu công ty xây dựng hoạt động trong các lĩnh vực như thi công công trình lớn, tư vấn thiết kế hoặc giám sát thi công thì khi xin chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, một số hạng mục sẽ yêu cầu chứng minh vốn chủ sở hữu hoặc doanh thu trung bình đạt mức tối thiểu nhất định.

thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-xay-dung

5. Giám đốc công ty xây dựng cần bằng cấp gì?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, người giữ chức vụ Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) trong doanh nghiệp không bắt buộc phải có bằng cấp chuyên môn khi đăng ký thành lập công ty, kể cả trong lĩnh vực xây dựng. Điều đó có nghĩa là bất kỳ cá nhân nào có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp đều có thể đảm nhiệm vai trò Giám đốc công ty xây dựng.

Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc có bằng cấp phù hợp trong lĩnh vực xây dựng (kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, cầu đường, cơ điện, …) sẽ là giúp doanh nghiệp được vận hành một cách hiệu quả hơn. Đặc biệt, nếu công ty hoạt động trong các ngành nghề xây dựng có điều kiện như:

  • Tư vấn thiết kế công trình;
  • Giám sát thi công;
  • Thi công xây dựng;
  • Tư vấn quản lý dự án…

6. Hồ sơ thành lập công ty xây dựng

Hồ sơ thành lập công ty xây dựng gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo Mẫu);
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên góp vốn (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần);
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ tùy thân (CCCD/Hộ chiếu) của các thành viên góp vốn và người đại diện theo pháp luật;
  • Văn bản ủy quyền (nếu ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục);

7. Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Việc thành lập công ty xây dựng không chỉ đơn thuần là đăng ký một doanh nghiệp mới mà còn cần đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về ngành nghề kinh doanh, hồ sơ pháp lý và nghĩa vụ sau khi đăng ký. Dưới đây là trình tự các bước cần thực hiện khi thành lập công ty xây dựng tại Việt Nam:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chuẩn bị các thông tin cơ bản và giấy tờ cần thiết được nêu tại Mục 6 Bài viết này.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi công ty dự định đặt trụ sở chính. Công ty có thể lựa chọn một trong hai phương thức nộp hồ sơ sau:

Trong thực tế, nhiều địa phương – đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh đã áp dụng hình thức tiếp nhận hồ sơ hoàn toàn trực tuyến. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra quy định cụ thể tại địa phương trước khi tiến hành nộp hồ sơ.

Thời gian giải quyết: 3 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty tiến hành khắc dấu tròn doanh nghiệp. Hiện nay, doanh nghiệp được tự chủ về hình thức và nội dung con dấu, không cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh như trước đây.

Bước 4: Thực hiện các thủ tục sau thành lập

Sau khi đăng ký thành lập, công ty xây dựng cần tiếp tục hoàn tất một số thủ tục để chính thức đi vào hoạt động:

  • Treo biển công ty tại trụ sở đăng ký;
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử để nộp thuế điện tử;
  • Phát hành hóa đơn điện tử;
  • Nộp tờ khai lệ phí môn bài và đóng thuế môn bài đúng thời hạn;
  • Góp vốn đầy đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận;
  • Chuẩn bị chứng chỉ hành nghề (nếu có) đối với các ngành nghề có điều kiện như thiết kế, giám sát, thi công công trình.

Chi tiết nội dung này, vui lòng tham khảo Tại Đây.

dich-vu-tu-van-dau-tu

8. Dịch vụ thành lập, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn doanh nghiệp, Công ty Luật CIS đã hỗ trợ cho rất nhiều doanh nghiệp về nhiều vấn đề pháp lý phát sinh từ giai đoạn đăng ký kinh doanh đến giai đoạn danh nghiệp được đưa vào hoạt động kinh doanh.

Công ty Luật CIS sẽ hỗ trợ khách hàng trong những công việc sau:

  • Tư vấn Mô hình tổ chức và Cơ cấu quản lý doanh nghiệp;
  • Tư vấn cách đặt Tên doanh nghiệp;
  • Tư vấn về Ngành nghề kinh doanh (ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; đăng ký và mã hóa ngành nghề kinh doanh.)
  • Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành Công ty;
  • Tư vấn pháp lý về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
  • Tư vấn Quyền và Nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
  • Tư vấn về việc huy động vốn, định giá tài sản góp vốn và phương thức góp vốn;
  • Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
  • Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.

Trên đây là nội dung về Thủ tục thành lập công ty xây dựng của Công ty Luật CIS. nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến hồ sơ, thủ tục thành lập công ty xây dựng. Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ.

CIS LAW FIRM

Điện thoại: (028) 3911 8581 – Hotline: 0916 568 101

Email: info@cis.vn