Người nước ngoài thuộc diện được miễn giấy phép lao động thường là các nhà đầu tư, nhà quản lý, chuyên gia, tình nguyện viên quốc tế, luật sư nước ngoài, hoặc người kết hôn với công dân Việt Nam. Trong quá trình làm việc, đầu tư hay sinh sống lâu dài, khi thẻ tạm trú sắp hết hạn, họ cần thực hiện thủ tục gia hạn để tiếp tục cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Việc gia hạn không chỉ giúp bảo đảm quyền lợi và thời gian lưu trú, mà còn tránh bị gián đoạn hoạt động công việc hoặc dự án.
Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin hữu ích và mới nhất liên quan đến Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
- 1. Thẻ tạm trú là gì?
- 2. Các trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động.
- 3. Thời điểm gia hạn thẻ tạm trú.
- 4. Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động.
- 5. Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động.
- 6. Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động.
1. Thẻ tạm trú là gì?
Thẻ tạm trú hay còn gọi là (Temporary Residence Card – TRC) là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài, cho phép họ cư trú hợp pháp trong một khoảng thời gian nhất định tại Việt Nam. Đặc biệt, thẻ tạm trú còn có giá trị thay thế visa, giúp người sở hữu thuận tiện hơn trong việc sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
Thẻ tạm trú được định nghĩa theo pháp luật như sau:
| Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế thị thực.
(Theo Điều 3 khoản 13 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam) |

2. Các trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động.
Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định một số trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động, cụ thể bao gồm các trường hợp sau:
- Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
- Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
- Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
- Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
- Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.
(Dựa theo Điều 154 Bộ Luật lao động 2019 và Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
3. Thời điểm gia hạn thẻ tạm trú.
Trước tiên, Công ty Luật sẽ giới thiệu đến bạn đọc ký hiệu và thời hạn của từng loại thẻ tạm trú, cụ thể:
| Ký hiệu thẻ tạm trú | Thời hạn thẻ | Đối tượng được cấp thẻ |
| LV1 | Thời hạn không quá 05 năm | Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| LV2 | Thời hạn không quá 05 năm | Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
| LS | Thời hạn không quá 05 năm | Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam |
| ĐT1 | Thời hạn không quá 10 năm | Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định |
| ĐT2 | Thời hạn không quá 05 năm | Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định |
| ĐT3 | Thời hạn không quá 03 năm | Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng |
| NN1 | Thời hạn không quá 03 năm | Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam |
| NN2 | Thời hạn không quá 03 năm | Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam |
| DH | Thời hạn không quá 05 năm | Cấp cho người vào thực tập, học tập |
| PV1 | Thời hạn không quá 02 năm | Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam |
| LĐ1 | Thời hạn không quá 02 năm | Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác |
| LĐ2 | Thời hạn không quá 02 năm | Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động |
| NG3 | Thời hạn không quá 05 năm | Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ |
| TT | Thời hạn không quá 03 năm | Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam |
Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể về thời điểm phải tiến hành thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Tuy nhiên, để bảo đảm việc cư trú không bị gián đoạn và tránh vi phạm quy định về thời hạn lưu trú, người nước ngoài nên chủ động thực hiện thủ tục gia hạn trước khi thẻ hết hạn khoảng 01 tháng.
Thời gian giải quyết hồ sơ thông thường là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Việc chuẩn bị sớm giúp kịp thời bổ sung giấy tờ (nếu cần), tránh tình trạng nộp sát ngày hoặc quá hạn (bị xử phạt hành chính hoặc buộc xuất cảnh, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và cư trú tại Việt Nam). Việc nộp hồ sơ quá sớm cũng không được khuyến khích, vì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể chưa tiếp nhận xử lý.
4. Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động.
Bộ hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động sẽ bao gồm các hồ sơ như sau:
- 01 tờ khai mẫu đề nghị gia hạn tạm trú cho Người nước ngoài (theo mẫu);
- Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư;
- 01 bản photo (kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu là bản chứng thực thì không cần bản chính một trong những giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh Việt Nam:
- Giấy chứng nhận không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động;
- Giấy phép hành nghề luật sư;
- Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú của người nước ngoài bảo lãnh thân nhân vào thăm thân.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó thể hiện chi tiết phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài.
- Hộ chiếu và visa của người xin gia hạn thẻ tạm trú;
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;
- Các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật;
- 02 ảnh 3cm x 4cm.
5. Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động.
Để thực hiện gia hạn Thẻ tạm trú cho Người nước ngoài được miễn giấy phép lao động, bạn đọc cần thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
Người xin gia hạn Thẻ Tạm trú cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 4 Bài viết này.
Bước 2: Nộp hồ sơ.
Người đề nghị gia hạn Thẻ tạm trú nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tại đây, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Sau đó, có thể xảy ra hai trường hợp sau:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, đồng thời hẹn ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn người nộp hoàn thiện và bổ sung hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả.
Người đề nghị gia hạn Thẻ tạm trú mang giấy biên nhận đến cơ quan đã nộp hồ sơ để nhận kết quả. Cán bộ trả kết quả sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin trước khi trao kết quả gia hạn cho người nộp.

6. Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động.
Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều hồ sơ xin Thẻ Tạm trú cho Người nước ngoài, với kinh nghiệm dày dặn chúng tôi sẽ tư vấn phương án tốt nhất giúp bạn giải quyết các vướng mắc và thực hiện thủ tục một cách nhanh nhất.
Trên đây là nội dung về Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động của Công ty Luật CIS. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình thực hiện hay có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8580 – 3911 8580 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


