Căn hộ chung cư không chỉ là nơi để ở mà còn là tài sản có giá trị lớn, và trong bối cảnh nhu cầu vay vốn bằng tài sản bất động sản ngày càng phổ biến, thì việc thế chấp căn hộ chung cư trở thành một phương thức đảm bảo nghĩa vụ vay mượn hiệu quả. Việc lập hợp đồng thế chấp chung cư rõ ràng, đầy đủ nội dung giúp bảo vệ quyền lợi của các bên, tránh tranh chấp và thuận tiện cho các thủ tục pháp lý liên quan.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc mẫu Hợp đồng thế chấp chung cư. Mời bạn đọc theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Hợp đồng thế chấp chung cư là gì?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành:
| Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). |
Như vậy, Hợp đồng thế chấp chung cư là sự thỏa thuận giữa bên thế chấp (người sở hữu căn hộ) và bên nhận thế chấp (thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, cũng có thể là tổ chức hoặc cá nhân) về việc sử dụng căn hộ chung cư làm tài sản đảm bảo cho một nghĩa vụ dân sự, phổ biến nhất là nghĩa vụ vay tiền. Hợp đồng thế chấp chung cư ghi nhận rõ ràng thông tin của các bên, đặc điểm căn hộ (số tòa, số căn, diện tích, giấy chứng nhận quyền sở hữu), giá trị khoản vay, lãi suất, thời hạn và điều kiện thực hiện nghĩa vụ.

Mục đích ký Hợp đồng thế chấp chung cư là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, tạo cơ sở pháp lý nếu xảy ra tranh chấp và đảm bảo bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản đảm bảo khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ đúng cam kết. Hợp đồng cũng quy định quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong việc sử dụng, bảo quản căn hộ trong thời gian thế chấp, cùng các quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và xử lý tài sản đảm bảo.
Việc lập hợp đồng thế chấp chung cư đầy đủ, chi tiết không chỉ giúp giao dịch minh bạch, an toàn mà còn là điều kiện cần thiết để các bên thực hiện các thủ tục đăng ký thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hợp đồng thế chấp chung cư có cần phải công chứng không?
Theo khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023, quy định về các trường hợp phải công chứng như sau:
| Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. |
Từ quy định trên cho thấy, hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư thuộc loại giao dịch phải công chứng vì thuộc trường hợp thế chấp nhà ở. Điều này có nghĩa là, để hợp đồng có giá trị pháp lý, chủ căn hộ và bên nhận thế chấp phải thực hiện công chứng hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là ngay khi hoàn thành việc công chứng.
Việc công chứng hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư được thực hiện tại Văn phòng công chứng (hay còn gọi là công chứng tư) hoặc Phòng công chứng (hay còn gọi là công chứng công).
Như vậy, đối với hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư, công chứng là bắt buộc để bảo đảm tính pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như để đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Mẫu Hợp đồng thế chấp chung cư mới nhất
Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Mẫu Hợp đồng thế chấp chung cư mới nhất.
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————– HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CHUNG CƯ Số:…/… Hôm nay, ngày […] tháng […] năm […], tại […] Chúng tôi dưới đây gồm có: BÊN THẾ CHẤP (gọi tắt là Bên A): Tên Công ty/ hoặc cá nhân: […] Số Giấy CN DKDN/ hoặc số CCCD: […], ngày cấp […], nơi cấp: […] Địa chỉ trụ sở/ Nơi thường trú: […] (Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng thì ghi thông tin cả hai vợ chồng) Và BÊN NHẬN THẾ CHẤP (gọi tắt là Bên B): Tên Công ty/ hoặc cá nhân: […] Số Giấy CN DKDN/ hoặc số CCCD: […], ngày cấp […], nơi cấp: […] Địa chỉ trụ sở/ Nơi thường trú: […] Sau khi cùng thỏa thuận, hai bên thống nhất như sau: ĐIỀU 1: Nghĩa Vụ Được Đảm Bảo – Bên A đồng ý thế chấp căn hộ của mình được mô tả chi tiết tại Điều 2 Hợp đồng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ với Bên B. – Nghĩa vụ được bảo đảm là: + Khoản vay: […] đồng + Kỳ hạn vay: […] tháng, từ ngày […] + Lãi suất vay: […]%/ tháng. + Phương thức thanh toán tiền lãi vay: […] + Mục đích vay: […] ĐIỀU 2: Tài Sản Thế Chấp Tài sản được thế chấp là căn hộ chung cư thuộc quyền sở hữu của Bên A theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở số […] do […] cấp ngày […], cụ thể như sau: – Địa chỉ: […]; – Căn hộ số: […] tầng […]; – Diện tích: […] m² (Bằng chữ:…); – Kết cấu nhà […]; Căn hộ nêu trên là tài sản gắn liền với thử đất sau: – Thửa đất số: […]; – Tờ bản đồ số: […]; – Địa chỉ thửa đất: […]; – Diện tích: […] m2 (Bằng chữ:…); – Hình thức sử dụng: […] + Sử dụng riêng: […] m2 + Sử dụng chung: […] m2 – Mục đích sử dụng: […] – Thời hạn sử dụng: […] – Nguồn gốc sử dụng: […] Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): […]. (sau đây gọi chung là Căn hộ chung cư) ĐIỀU 3: Giá Trị Tài Sản Thế Chấp Giá trị của Căn hộ chung cư được xác định là: […] VNĐ (Bằng chữ:…). Giá trị này dùng làm cơ sở tính bồi thường, xử lý khi vi phạm hợp đồng này. ĐIỀU 4: Thời Hạn Thế Chấp Thời hạn hợp đồng thế chấp Căn hộ chung cư : từ ngày […] đến khi các nghĩa vụ của Bên A được hoàn tất. Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt khi nghĩa vụ được thực hiện đầy đủ. ĐIỀU 5: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên A ∗ Quyền của Bên A: – Được tiếp tục sử dụng Căn hộ chung cư; – Nhận lại giấy tờ pháp lý về Căn hộ chung cư từ Bên B khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; – Được cho thuê Căn hộ chung cư nhưng phải thông báo cho bên thuê biết về việc Căn hộ đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho Bên B biết; ∗ Nghĩa vụ của Bên A: – Giao giấy tờ pháp lý về Căn hộ chung cư cho Bên B; – Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng Căn hộ chung cư để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản – Bảo quản, giữ gìn Căn hộ chung cư; – Cung cấp thông tin về thực trạng Căn hộ chung cư cho Bên B; – Giao Căn hộ chung cư cho Bên B để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật. – Thông báo cho Bên B về các quyền của người thứ ba đối với Căn hộ chung cư, nếu có; trường hợp không thông báo thì Bên B có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với Căn hộ chung cư. ĐIỀU 6: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên B ∗ Quyền của Bên B: – Xem xét, kiểm tra trực tiếp Căn hộ chung cư, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác Căn hộ chung cư; – Yêu cầu Bên A phải cung cấp thông tin về thực trạng Căn hộ chung cư; – Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật; – Yêu cầu Bên A hoặc người thứ ba giữ Căn hộ chung cư giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; – Giữ giấy tờ liên quan đến Căn hộ chung cư trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác; – Xử lý Căn hộ chung cư khi thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật. ∗ Nghĩa vụ của Bên B: – Trả các giấy tờ cho Bên A sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến Căn hộ chung cư; – Thực hiện thủ tục xử Căn hộ chung cư theo đúng quy định của pháp luật. ĐIỀU 7: Việc Đăng Kí Thế Chấp Và Nộp Lệ Phí Hợp đồng này sẽ được đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do Bên […] chịu trách nhiệm thực hiện. Mọi khoản lệ phí, chi phí liên quan đến đăng ký, công chứng hoặc chứng thực sẽ do Bên […] chịu trách nhiệm thực hiện. ĐIỀU 8: Xử Lý Tài Sản Thế Chấp Trong trường hợp Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ: – Bên B có quyền bán, đấu giá, hoặc xử lý Căn hộ chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật. – Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản sẽ dùng để thanh toán nghĩa vụ của Bên A, phần còn lại (nếu có) trả lại Bên A. ĐIỀU 9: Chấm Dứt Tài Sản Thế Chấp Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: – Bên A hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đã bảo đảm; – Các Bên thỏa thuận và đồng ý bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn được quy định tại Hợp Đồng này; – Căn hộ chung cư đã được xử lý; – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 10: Giải Quyết Tranh Chấp Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 11: Cam Đoan 1. Bên A cam đoan: – Những thông tin về nhân thân, về Căn hộ chung cư đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; – Căn hộ chung cư thuộc trường hợp được thế chấp theo quy định của pháp luật; – Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: + Căn hộ chung cư không có tranh chấp; + Căn hộ chung cư không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; – Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. 2. Bên B cam đoan: – Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; – Đã xem xét kỹ, biết rõ về Căn hộ chung cư nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về Căn hộ chung cư; – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; – Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. ĐIỀU 12: Điều Khoản Chung – Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi Các Bên hoàn thành hết nghĩa vụ nêu trong Hợp Đồng. – Việc sửa đổi, bổ sung thêm các điều khoản hay chi tiết nào đó Hợp Đồng này chỉ có giá trị khi các sửa đổi, bổ sung đó được lập thành văn bản và được ký kết một cách hợp lệ bởi Các Bên. – Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện./. Bên A Bên B (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
4. Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng thế chấp chung cư của Công ty Luật CIS
Bạn đọc có thể dễ dàng tìm kiếm mẫu hợp đồng có sẵn trên mạng, tuy nhiên, các hợp đồng này chỉ nên dùng để tham khảo, vì:
– Các hợp đồng mẫu chỉ là những nội dung cơ bản nhất, không chi tiết những thỏa thuận, thống nhất mà hai bên đã trao đổi;
– Nội dung hợp đồng mẫu có thể không phù hợp với nhu cầu thực tế của trường hợp cụ thể;
– Khi xảy ra sự cố, hợp đồng chung chung này sẽ khó bảo vệ quyền lợi của các bên, dễ dẫn đến tranh chấp kéo dài, tốn thời gian và chi phí giải quyết.
Bên cạnh đó, Chung cư là tài sản có giá trị lớn. Nếu hợp đồng thế chấp chung cư không được soạn thảo cẩn thận, chỉ một điều khoản thiếu rõ ràng cũng có thể dẫn đến tranh chấp hoặc thiệt hại khó lường. Vậy nên, khi cần hợp đồng, bạn hãy cân nhắc về việc sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng bởi các chuyên gia, công ty Luật uy tín và có kinh nghiệm để tránh những rủi ro không đáng có trong tương lai.
Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng thế chấp chung cư cho khánh hàng. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, chúng tôi sẽ tư vấn và đề xuất các vấn đề để đảm bảo tính hoàn chỉnh, chính xác và phù hợp với trường hợp của mình nhất, tránh các xung đột không đáng có trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Hợp đồng thế chấp chung cư. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình soạn thảo hợp đồng thế chấp chung cư này hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


