Khi mở rộng hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn cách thức cho phép đối tác sử dụng nhãn hiệu của mình thay vì tự mình trực tiếp triển khai mọi khâu sản xuất, phân phối. Cách làm này giúp thương hiệu được lan tỏa nhanh hơn, tiết kiệm chi phí và tận dụng nguồn lực của bên thứ ba. Tuy nhiên, việc cho phép sử dụng nhãn hiệu nếu không được ràng buộc bằng hợp đồng rõ ràng có thể dẫn đến nguy cơ làm giảm uy tín, mất kiểm soát chất lượng hoặc tranh chấp về quyền sử dụng. Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu chính là cơ sở pháp lý quan trọng để xác lập phạm vi, điều kiện và trách nhiệm của các bên khi khai thác nhãn hiệu trên thực tế.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc Mẫu Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, mời bạn đọc theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu là gì?
Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu và tổ chức, cá nhân được cho phép sử dụng nhãn hiệu (bên nhận li-xăng) về việc cho phép sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi, thời hạn nhất định. Theo đó, việc sử dụng nhãn hiệu được hiểu là việc gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ hoặc giấy tờ giao dịch; bán, chào bán, quảng cáo, trưng bày, tàng trữ, vận chuyển hàng hóa mang nhãn hiệu; cũng như nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ trong hoạt động kinh doanh. Hiểu một cách đơn giản, đây là hình thức “cho thuê quyền sử dụng nhãn hiệu” để phục vụ hoạt động kinh doanh, trong khi quyền sở hữu nhãn hiệu vẫn thuộc về bên cấp li-xăng.
Theo pháp luật sở hữu trí tuệ, hợp đồng li-xăng nhãn hiệu chính là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, được sử dụng để ghi nhận việc chủ sở hữu cho phép bên khác khai thác nhãn hiệu một cách hợp pháp. Về bản chất, việc chuyển quyền sử dụng theo hợp đồng này không làm thay đổi quyền sở hữu nhãn hiệu; chủ sở hữu vẫn giữ toàn bộ quyền đối với nhãn hiệu, còn bên nhận li-xăng chỉ được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi, thời hạn và điều kiện đã thỏa thuận, qua đó vừa tận dụng giá trị thương hiệu vừa bảo đảm sự kiểm soát và uy tín của nhãn hiệu trên thị trường.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng li-xăng nhãn hiệu có thể được xác lập dưới ba dạng sau:
- Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu độc quyền: bên nhận li-xăng được độc quyền sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi và thời hạn thỏa thuận; bên cấp li-xăng không được cấp quyền cho bên thứ ba và chỉ được sử dụng nhãn hiệu khi có sự đồng ý của bên nhận li-xăng.
- Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu không độc quyền: bên nhận li-xăng được sử dụng nhãn hiệu theo thỏa thuận, đồng thời bên cấp li-xăng vẫn có quyền sử dụng nhãn hiệu và cấp li-xăng cho các chủ thể khác.
- Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu thứ cấp: bên cấp li-xăng là bên đã được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo một hợp đồng trước đó và tiếp tục chuyển quyền sử dụng cho bên thứ ba theo điều kiện pháp luật cho phép.
Trong thực tế, việc li-xăng nhãn hiệu thường được sử dụng khi doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường, phát triển hệ thống phân phối hoặc hợp tác với đối tác có năng lực sản xuất, kinh doanh phù hợp. Thông qua hợp đồng này, bên được li-xăng được quyền gắn nhãn hiệu lên sản phẩm, bao bì, tài liệu kinh doanh hoặc sử dụng trong hoạt động quảng bá theo đúng phạm vi được cho phép. Ngược lại, bên cấp li-xăng có thể khai thác giá trị thương mại của nhãn hiệu mà không cần trực tiếp tham gia vào toàn bộ hoạt động kinh doanh. Một số trường hợp li-xăng nhãn hiệu thực tế thường gặp:
- Công ty mẹ/ công ty ở nước ngoài li-xăng nhãn hiệu cho công ty con/ công ty thành lập ở Việt Nam.
- Chủ thương hiệu cho đại lý/chi nhánh dùng nhãn hiệu để bán hàng.
- Doanh nghiệp cho đối tác sản xuất hàng hóa mang nhãn hiệu của mình.
- Nhượng quyền mô hình kinh doanh (franchise) có kèm quyền dùng nhãn hiệu.
- Cho phép bên khác sử dụng nhãn hiệu để quảng cáo, phân phối, thương mại hóa.

2. Mẫu Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu mới nhất
Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Mẫu hợp đồng li-xăng nhãn hiệu mới nhất hiện nay.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG LI-XĂNG (CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU) Số: ………………./HĐCGQSDNH Hợp đồng này được lập vào ngày …… tháng …… năm ……… tại …………………………, giữa các bên sau đây: BênA: ………………… – Tên doanh nghiệp : […] – Trụ sở chính: […] – Điện thoại : […] – Mã số thuế : […] – Tài khoản số : […] – Đại diện là : […] – Chức vụ: […] (sau đây gọi tắt là Bên cấp li-xăng) Bên B: – Tên doanh nghiệp: […] – Trụ sở chính: […] – Điện thoại : […] – Mã số thuế : […] – Tài khoản số : […] – Đại diện là : […] – Chức vụ: […] (Sau đây gọi tắt là Bên Nhận) ĐIỀU 1: CĂN CỨ LI- XĂNG Bên cấp li-xăng cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu sau đây tại Việt Nam: – Nhãn hiệu: […] – Nhóm: […], Sản phẩm: […] – Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu số: […], do […], cấp ngày […] ĐIỀU 2: CẤP PHÉP VÀ PHẠM VI QUYỀN Bên cấp li-xăng cấp quyền cho Bên Nhận quyền sử dụng […] (Nhãn Hiệu Được Cấp Li-Xăng) trong việc […] (sản xuất gắn Nhãn Hiệu Được Cấp Li-Xăng lên Hàng Hóa, bao bì Hàng Hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh của Bên nhận). – Hình thức cấp: […] (Độc quyền/ không độc quyền) – Khu vực li-xăng: […]. – Thời hạn li-xăng: Hợp đồng sẽ có hiệu lực trong thời hạn… năm kể từ ngày […], trừ trường hợp bị huỷ bỏ hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định của Hợp Đồng. ĐIỀU 3: SỬ DỤNG NHÃN HIỆU; GHI NHÃN BẮT BUỘC; QUY CÁCH […]ĐIỀU 4: PHÍ CHUYỂN GIAO VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 1. Phí chuyển giao. – Phí chuyển giao: […] – Phương thức thanh toán: […] 2. Nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến việc chuyển giao li-xăng: Bên cấp Li-xăng sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến việc Li – xăng. ĐIỀU 5: BÁO CÁO VÀ KIỂM TOÁN […]ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 1. Nghĩa vụ của Bên cấp Li- xăng: – Bên cấp Li- xăng đảm bảo có đầy đủ quyền hợp pháp và chính đáng đối với Nhãn hiệu, cũng như quyền cấp Li – xăng sử dụng nhãn hiệu tại thời điểm kí kết hợp đồng này. – Bên cấp Li- xăng phải đảm bảo Nhãn hiệu không bị tranh chấp bởi bên thứ ba, không vi phạm bản quyền. – Nếu bên Nhận chậm thanh toán tiền và các chi phí khác thì bên Nhận phải trả tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Nghĩa vụ của Bên Nhận: – […]. ĐIỀU 7: ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG, THỜI HẠN 1. Bên Nhận có nghĩa vụ tiến hành các thủ tục cần thiết để đăng ký việc cấp li- xăng này với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và tự chịu mọi chi phí liên quan. 2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận đăng ký và sẽ duy trì hiệu lực đầy đủ trừ khi chấm dứt trước thời hạn theo các điều khoản khác của Hợp đồng. 3. Hợp đồng có thể được gia hạn theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa các bên trên cơ sở các điều khoản và điều kiện do hai bên thỏa thuận và được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. ĐIỀU 8. XÂM PHẠM QUYỀN […] ĐIỀU 9: DUY TRÌ HIỆU LỰC CỦA NHÃN HIỆU Bên cấp Li- xăng cam kết duy việc hiệu lực của Nhãn hiệu cấp Li-xăng tại Việt Nam trong suốt thời hạn của Hợp đồng. ĐIỀU 10: CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ SỬA ĐỔI, ĐÌNH CHỈ, VÔ HIỆU HỢP ĐỒNG 1. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung đối với Hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực khi lập thành văn bản, chữ ký bởi đại diện có thẩm quyền của các Bên và được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Hợp đồng sẽ bị đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của Bên cấp Li- xăng bị chấm dứt hiệu lực hoặc huỷ bỏ hoặc trong trường hợp bất khả kháng. ĐIỀU 11: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Mọi tranh chấp liên quan và/hoặc phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa Các Bên. Trong trường hợp không thể giải quyết thông qua thương lượng hòa giải, mỗi Bên có thể đưa tranh chấp ra để giải quyết tại Trung tâm … (…) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt. ĐIỀU 12: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 1. Sự kiện bất khả kháng có nghĩa là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên, không thể lường trước được khiến cho bất cứ Bên nào hoặc cả Hai bên không thể thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn ở: bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp của Quốc gia (cho dù có tuyên bố hay không), bạo động hoặc đình công, động đất hoặc các thiện tai khác; Sự thay đổi của chính sách, pháp luật của nhà nước và tất cả các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”). 2. Trường hợp một Bên bị trì hoãn hoặc cản trở thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng do Sự Kiện Bất Khả Kháng (“Bên Bị Ảnh Hưởng”), Bên Bị Ảnh Hưởng phải: – Thông báo bằng văn bản tới Bên còn lại về Sự Kiện Bất Khả Kháng và cung cấp thông tin về sự kiện này. – Gửi thông báo bằng văn bản tới Bên còn lại về sự trì hoãn hoặc trở ngại này sớm nhất trong khả năng có thể và xác định ngày bắt đầu và mức độ của sự trì hoãn hoặc trở ngại này, nguyên nhân của sự trì hoãn hoặc trở ngại này và thời gian ước tính của sự trì hoãn hoặc trở ngại này. – Sử dụng tất cả những nỗ lực hợp lý để giảm thiểu tới mức thấp nhất tác động của sự trì hoãn hoặc trở ngại này đến việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Hợp Đồng này; và – Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sớm nhất có thể sau khi loại bỏ được lý do gây ra sự trì hoãn hoặc trở ngại này. 3. Khi xảy ra Sự kiện bất khả kháng, thời hạn để thực hiện nghĩa vụ bị chậm trễ do bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng sẽ được kéo dài tương ứng với thời gian tồn tại của Sự kiện bất khả kháng mà Bên chịu ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng này. Nếu sau … (…) tháng liên tiếp, kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng mà Bên chịu ảnh hưởng không thể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình thì một trong các bên có quyền chấm dứt và tiến hành thanh lý Hợp đồng này. ĐIỀU 13: BẢO MẬT 1. Tại Hợp đồng này, các Thông Tin Mật được hiểu là toàn bộ các thông tin của bất kỳ Bên nào, bao gồm nhưng không giới hạn toàn bộ các thông tin về hoạt động kinh doanh, thông tin tài chính, cơ cấu tổ chức, thông tin khách hàng, thông tin tiếp thị, bí quyết và bí mật kinh doanh liên quan đến hoạt động của Bên đó, thông tin liên quan đến việc hợp tác theo hợp đồng này hay việc kinh doanh. 2. Một Bên đảm bảo, thừa nhận và cam kết với Bên kia rằng: Tất cả các Thông Tin Mật sẽ được sử dụng duy nhất cho mục đích của Hợp đồng này; được bảo mật tuyệt đối; không được sao chép trừ trường hợp thật sự cần thiết để thực hiện công việc theo Hợp đồng; và được hoàn trả và/hoặc hủy bỏ sau khi chấm dứt Hợp đồng. 3. Nghĩa vụ bảo mật thông tin nêu tại Điều này không được áp dụng cho bất kỳ thông tin nào: (i) là hoặc trở thành một phần của thông tin đã được phổ biến ra công chúng trừ trường hợp thông tin bị tiết lộ là hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin quy định tại Hợp đồng này; hoặc (ii) được tiết lộ một cách độc lập từ một Bên thứ ba có quyền được tiết lộ những thông tin này; hoặc (iii) buộc phải tiết lộ theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc theo yêu cầu của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Nếu một Bên vi phạm quy định về bảo mật thông tin và không khắc phục trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm, hoặc vi phạm lần 2 thì Bên bị vi phạm có quyền chấm dứt Hợp đồng này, sau khi thông báo bằng văn bản cho Bên vi phạm. ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1. Hợp đồng này được giải thích và hiểu theo pháp luật Việt Nam. 2. Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các điều khoản của Hợp đồng. 3. Các điều khoản, nội dung công việc cam kết trong Hợp đồng khi cần có thể được sửa đổi, bổ sung, lập phụ lục thỏa thuận Hợp đồng giữa Hai bên. Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung hoặc lập Phụ lục Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của Hai bên và là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng. 4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày Hai Bên ký kết. 5. Hợp đồng này được lập thành … (…) bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau; mỗi Bên giữ … (…) bản. 6. Hợp đồng này được ký bởi đại diện có thẩm quyền của các Bên vào ngày được nêu ở phần đầu.
|
(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)
3. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng li-xăng nhãn hiệu của Công ty Luật CIS.
Trên thực tế, một số doanh nghiệp lựa chọn sử dụng các mẫu hợp đồng li-xăng nhãn hiệu có sẵn trên mạng vì cho rằng chỉ cần điều chỉnh lại một vài thông tin là có thể áp dụng. Tuy nhiên, hợp đồng li-xăng nhãn hiệu là loại hợp đồng có tính chuyên biệt cao, gắn chặt với quyền sở hữu trí tuệ, giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp. Khác với các hợp đồng dân sự hay thương mại thông thường, nội dung của hợp đồng li-xăng nhãn hiệu phải xử lý đồng thời nhiều vấn đề đặc thù như phạm vi quyền sử dụng, cách thức sử dụng nhãn hiệu, tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng, giới hạn lãnh thổ, tiền bản quyền và cách tính tiền bản quyền, sổ sách và kiểm soát, quyền cho phép bên thứ ba sử dụng lại và trách nhiệm khi nhãn hiệu bị xâm phạm,…
Các mẫu hợp đồng chung trên mạng thường không phản ánh đầy đủ những đặc thù này hoặc chỉ quy định một cách sơ sài, dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp mất quyền kiểm soát nhãn hiệu, làm giảm giá trị thương hiệu hoặc phát sinh tranh chấp khó xử lý. Vì vậy, khi ký kết hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, doanh nghiệp nên tìm đến luật sư hoặc công ty luật có chuyên môn sâu về sở hữu trí tuệ để được tư vấn và soạn thảo hợp đồng phù hợp với từng trường hợp cụ thể, qua đó bảo vệ hiệu quả tài sản trí tuệ và lợi ích lâu dài của mình.
Công ty Luật CIS với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tư vấn, soạn thảo và rà soát hợp đồng liên quan đến nhãn hiệu, thương hiệu nhằm đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả khi áp dụng.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Mẫu Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình soạn thảo hợp đồng này hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8580 – 091 911 8580
Email: sohuutritue@cis.vn


