Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là một thủ tục khó, phức tạp. Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, người đăng ký cần chuẩn bị đúng, đầy đủ những hồ sơ theo quy định, đồng thời, trong quá trình hồ sơ được giải quyết, họ phải theo dõi tiến độ, để kịp thời giải trình, phản hồi cơ quan nhà nước (Cục Sở hữu trí tuệ) khi có yêu cầu.
Vậy Tài liệu tối thiểu cần chuẩn bị để nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là gì? Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc đó.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Nhãn hiệu là gì?
Nhãn hiệu là dấu hiệu, biểu trưng được gắn lên sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp, cá nhân để phân biệt với sản phẩm, dịch vụ với doanh nghiệp, cá nhân khác.
Ví dụ: Chị A và chị B cùng bán cà phê trên một tuyến đường, hương-vị cà phê của chị A và chị B là khác nhau. Vậy làm sao để khách hàng nhận biết cà phê nào là loại mình yêu thích để mua đúng người. Và câu trả lời chỉ có 1: chị A và chị B đặt tên cho hàng cà phê cuả mình, và như vậy, khách hàng sẽ dễ dàng phân biệt.

2. Bảo hộ nhãn hiệu là gì?
Với ví dụ vừa nêu ở Mục 1, chị A và chị B cùng thấy việc đặt tên là quan trọng, và hai người này đặt tên hàng cà phê của mình khác nhau. Không lâu sau đó, chị A phát hiện một hàng cà phê khác, đặt tên giống y như mình, cách chỗ chị bán không xa, và nhiều khách quen của chị A dừng lại hàng đó mua. Vậy, vấn đề đặt ra là có cách nào tên chị A đã đặt cho hàng cà phê không bị người khác sử dụng không. Câu trả lời là có.
Pháp luật Việt Nam quy định về việc bảo hộ thương hiệu, hay còn gọi là nhãn hiệu. Vậy bảo hộ nhãn hiệu là gì?
Thông qua việc đăng ký nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, thì người nộp đơn sẽ được cấp giấy chứng nhận độc quyền nhãn hiệu hay còn được gọi là văn bằng bảo hộ. Và khi được cấp văn bằng này, người nộp đơn sẽ trở thành chủ sở hữu nhãn hiệu và nhãn hiệu đó sẽ được bảo hộ.
Khi được bảo hộ, Chủ sở hữu nhãn hiệu sẽ được:
- Độc quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi nhóm ngành đang được bảo hộ.
- Ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi nhóm ngành đang được bảo hộ.
- Định đoạt nhãn hiệu trong phạm vi nhóm ngành đang được bảo hộ như chuyển nhượng, li-xăng, …
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) là bằng chứng pháp lý vững chắc nhất thể hiện sự công nhận và bảo hộ của Nhà nước đối với nhãn hiệu của cá nhân, tổ chức.

3. Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như thế nào?
Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ trải qua 4 bước cùng với nhiều giai đoạn, cụ thể:
Bước 1: Chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ cơ bản
Tại bước này, người nộp đơn cần chuẩn bị các tài liệu để hoàn thiện bộ hồ sơ đăng ký. Các tài liệu được liệt kê tại Mục 4 của bài viết này.
Bước 2: Hoàn tất và nộp hồ sơ đăng ký
- Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cần được hoàn thiện và nộp tại các địa chỉ ở Mục 5 của bài viết này.
- Người nộp đơn có thể tự nộp hồ sơ hoặc ủy quyền cho đội ngũ Luật sư của Công ty Luật CIS để nộp thay và theo dõi sau khi nộp.
Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ xử lý hồ sơ
Sau khi được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ, hồ sơ sẽ được xử lý qua nhiều giai đoạn, cụ thể:
- Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn). Kết quả của giai đoạn này là Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ (nếu có thiếu sót mà không được khắc phục kịp thời).
- Giai đoạn 2: Công bố đơn đăng ký trên Công báo sở hữu công nghiệp (sau khi đơn đăng ký có được Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ của Giai đoạn 1, thời hạn công bố là 2 tháng kể từ ngày đơn có kết quả hợp lệ).
- Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu (9 tháng kể từ khi kết thúc giai đoạn 2), để xem xét nhãn hiệu có đáp ứng tiêu chuẩn để được chấp thuận bảo hộ độc quyền hay không.
Bước 4: Cấp văn bằng hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Kết thúc giai đoạn 3 của Bước 3, người nộp đơn sẽ nhận được Thông báo dự định cấp văn bằng nhãn hiệu hoặc Thông báo dự định từ chối bảo hộ nhãn hiệu.
- Trường hợp người nộp đơn nhận được Thông báo dự định cấp văn bằng thì cần nhanh chóng nộp phí, lệ phí theo Thông báo của Cục SHTT để hoàn tất hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Trường hợp người nộp đơn nhận được Thông báo dự định từ chối bảo hộ nhãn hiệu thì cần nhanh chóng phản hồi Thông báo này của Cục, nếu không phản hồi hoặc phản hồi không thuyết phục thì Cục sẽ ra Quyết định từ chối chính thức.
Xem thêm: Phải làm gì khi nhận được Thông báo dự định từ chối bảo hộ nhãn hiệu.
Để giảm thiểu rủi ro trong trường hợp bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ, bạn có thể:
- Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp hồ sơ đăng ký để kiểm tra khả năng trùng lặp, nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký trước.
- Theo dõi và trả lời kịp thời các công văn của Cục sở hữu trí tuệ.
- Chuẩn bị và nộp đủ phí, lệ phí theo yêu cầu.
- Ủy quyền cho Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ để theo dõi và xử lý hồ sơ.
Xem thêm: Tra cứu nhãn hiệu là gì?
4. Tài liệu tối thiểu để nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, người nộp đơn cần chuẩn bị nhiều loại giấy tờ khác nhau. Tuy nhiên, có những loại giấy tờ tối thiểu sau:
| 1) Tờ khai đăng ký theo mẫu của Cục Sở hữu trí tuệ
Đây là loại giấy tờ bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn cần sử dụng mẫu đã công bố của Cục SHTT, điền đầy đủ các thông tin có trong tờ khai, đặc biệt là cách mô tả mẫu nhãn hiệu và phân loại nhóm ngành đăng ký. Xem thêm: Cách mô tả mẫu nhãn hiệu đăng ký. 2) Mẫu nhãn hiệu Bên cạnh Tờ khai đăng ký theo mẫu, mẫu nhãn hiệu là tài liệu quan trọng thứ hai cần phải có trong Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu. Người nộp đơn cần chuẩn bị 05 mẫu nhãn hiệu có kích thước không nhỏ hơn 8mm*8mm và không lớn hơn 80mm*80mm Xem thêm: 4 lỗi thường gặp về mẫu nhãn hiệu khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu 3) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí Trong trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, thì khi nộp Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, bạn cần nộp thêm bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí. |
Ngoài ra, trong các trường hợp chủ đơn không tự mình nộp đơn hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt thì cần chuẩn bị thêm các tài liệu sau:
- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua Đại diện Sở hữu công nghiệp)
- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…)
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác.
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên.
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể (nếu đăng ký nhãn hiệu tập thể), quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (nếu đăng ký nhãn hiệu chứng nhận)
Ngoài ra, bạn đọc có thể ủy quyền cho đội ngũ Luật sư của Công ty Luật CIS thực hiện bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Trường hợp bạn ủy quyền cho Công ty Luật CIS ngay từ Bước 1, bạn chỉ cần cung cấp:
- Mẫu nhãn hiệu;
- Phạm vi ngành nghề đang kinh doanh có gắn nhãn hiệu;
- Giấy phép kinh doanh.
Đội ngũ Luật sư của Công ty Luật CIS sẽ soạn hồ sơ đăng ký, đại diện nộp đơn đăng ký và theo dõi hồ sơ đăng ký cho đến khi có kết quả cuối cùng.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được nộp tại một trong 03 địa điểm sau:
- Cục Sở hữu trí tuệ. Địa chỉ: Số 384-386, đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Tầng 8, số 1196 đường 3 tháng 2, phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng. Địa chỉ: Số 135 đường Minh Mạng, Phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
6. Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như sau:
- Giai đoạn thẩm định hình thức: đơn được thẩm định trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn.
- Giai đoạn công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày hợp lệ ở giai đoạn hình thức, đơn sẽ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục SHTT.
- Giai đoạn thẩm định nội dung: sau khi công bố đơn, đơn sẽ được thẩm định nội dung, kiểm tra điều kiện bảo hộ trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày công bố.
Như vậy, trong trường hợp không có sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký thì thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo quy định pháp luật là 12 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế sẽ kéo dài hơn tùy thuộc vào tình trạng của hồ sơ đăng ký.
7. Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Công ty Luật Bản quyền Quốc tế (CIS Law Firm) là Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp được chứng nhận bởi Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Luật sư và chuyên viên của Chúng tôi đã được đào tạo chuyên sâu về Sở hữu trí tuệ từ Cục Sở hữu trí tuệ và Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO), Chúng tôi có đủ năng lực và kinh nghiệm để hỗ trợ bạn:
|
Trên đây là thông tin về Tài liệu tối thiểu cần nộp để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Nếu bạn có vướng mắc hay có nội dung nào chưa rõ về vấn đề này hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8580 – 091 911 8580
Email: info@cis.vn – sohuutritue@cis.vn


