Vốn góp, giống như tiền, nhà, đất,… là tài sản mà theo đó, người sở hữu nó có quyền tặng cho cho người khác. Tuy nhiên, khác với tiền, nhà đất và các tài sản khác, vốn góp khi được tặng cho sẽ liên quan trực tiếp đến mối quan hệ giữa người tặng, người được tặng và công ty; và còn liên quan đến việc quản lý nhà nước đối với công ty, theo đó, khi tặng cho, các bên phải tiến hành thủ tục để cập nhật thông tin thành viên sở hữu góp vốn mới tại công ty và cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.
Bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc Thủ tục tặng cho phần vốn góp. Mời bạn đọc theo dõi tiếp bài viết này.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Tặng cho vốn góp là gì?
Tặng cho vốn góp là việc một thành viên trong công ty TNHH chuyển giao không yêu cầu đền bù (tặng cho) toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp của mình trong công ty cho cá nhân hoặc tổ chức khác. Sau khi hoàn tất thủ tục, người nhận tặng cho trở thành thành viên của công ty (nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc trở thành chủ sở hữu (nếu là công ty TNHH một thành viên, chuyển toàn bộ vốn góp).
Tặng cho phần vốn góp là quyền của thành viên trong công ty và quyền này được công ty tôn trọng, theo đó, khi có nhu cầu tặng cho, nếu người được tặng là một trong số những người có mối quan hệ với người tặng được đề cập tại Mục 2 bài viết, công ty bắt buộc phải tiếp nhận người được tặng cho này và người đó đương nhiêu trở thành thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng không phải là một trong các đối tượng được nêu ở Mục 2 bài viết này, thì người được tặng chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. nếu Hội đồng thành viên không chấp thuận thì công ty phải mua lại phần vốn góp đó.
Ví dụ: Chị A là thành viên công ty TNHH ABC, với vốn góp chị A sở hữu là 500 triệu đồng, chiếm 50% vốn điều lệ. Chị A tặng cho con trai mình là B một nửa phần vốn góp của mình, tức là 25% vốn điều lệ. Trong trường hợp này, Công ty TNHH ABC phải tiếp nhận B để B trở thành thành viên công ty. Như vậy, chị A sở hữu phần vốn góp chiếm 25% vốn điều lệ và B sở hữu phần vốn góp chiếm 25% vốn điều lệ.

2. Điều kiện tặng cho vốn
- Người tặng cho phải đang sở hữu phần vốn góp được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/sổ đăng ký thành viên của công ty.
- Nếu người được tặng cho không thuộc đối tượng sau, thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận:
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tặng cho;
- Là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người tặng cho; là cháu nội, cháu ngoại của người tặng cho;
- Là cụ nội, cụ ngoại của người tặng cho; Là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người tặng cho; cháu ruột người tặng cho; chắt ruột người tặng cho.
- Có hợp đồng tặng cho hợp pháp: Hợp đồng tặng cho phải được lập bằng văn bản, có chữ ký của hai bên.
- Phải làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Việc tặng cho phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên hoặc/và cơ cấu vốn trong công ty, nên công ty phải làm thủ tục cập nhật với Phòng Đăng ký kinh doanh.
3. Hợp đồng tặng cho vốn
Hợp đồng tặng cho phần vốn góp bao gồm các thông tin cơ bản sau:
- Thông tin của Bên tặng cho phần vốn góp bao gồm các thông tin cơ bản sau: bản sao chứng thực, có chữ ký.
- Thông tin của Bên nhận tặng cho: Thông tin tương tự như bên tặng cho.
- Mô tả chi tiết tài sản tặng cho: số lượng, tỷ lệ, giá trị.
Ví dụ: Bên tặng cho ghi rõ về loại tài sản (tiền, bất động sản, phần vốn góp trong công ty TNHH …, mã số doanh nghiệp…, giá trị là……..đồng, chiếm…..% vốn điều lệ của doanh nghiệp). Nay, Bên tặng cho đồng ý tặng một phần (hoặc toàn bộ) phần vốn góp của mình trong công ty TNHH cho Bên nhận tương đương…. Đồng, Chiếm …% vốn điều lệ của công ty.
- Thời điểm chuyển giao tài sản: Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vốn.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Điều khoản giải quyết tranh chấp.
- Hiệu lực của hợp đồng.
- Chữ ký của các bên: Chữ ký của bên tặng cho và bên nhận tặng cho cùng ngày tháng ký hợp đồng.
4. Hồ sơ, thủ tục tặng cho vốn
Khi một thành viên thực hiện việc tặng cho một phần hay toàn bộ phần vốn góp cho người khác, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng tặng cho, công ty có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thành viên trong công ty và nộp hồ sơ này lên Sở tài chính nơi công ty có trụ sở chính. Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những giấy tờ, tài liệu sau:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi.
- Quyết định của hội đồng thành viên.
- Hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
- Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân của người được tặng cho.
- Danh sách thành viên trong công ty.
Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc
5. Thuế thu nhập khi nhận tặng cho phần vốn góp
Theo quy định thì thành viên nhận tặng cho vốn góp là cá nhân phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), còn thành viên nhận tặng cho vốn góp là công ty, tổ chức phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Do đó xác định đối tượng được tặng cho vốn góp sẽ giúp công ty TNHH có phần vốn được các thành viên tặng cho nhau chấp hành đúng các quy định pháp luật.
Các tính thuế tặng cho vốn góp trong công ty TNHH
Mức thuế TNCN khi bên nhận tặng cho vốn góp là cá nhân
Đối với người nhận tặng cho vốn góp: Việc nhận tặng cho vốn góp được xem là khoản thu nhập chịu thuế và người được tặng cho vốn góp phải nộp thuế TNCN.
(Theo điểm b khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Căn cứ tính là thu nhập tính thuế và thuế suất, trong đó:
Thu nhập tính thuế: Là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.
Thuế suất: Áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (10%)
Mức thuế TNDN khi bên nhận tặng cho vốn góp là công ty, tổ chức
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày việc tặng cho vốn góp được hoàn thành doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn cho cơ quan quản lý thuế.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X 20%
Trong đó thu nhập tính thuế từ tặng cho vốn góp được xác định như sau:
| Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng |
6. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng tặng cho vốn
Hợp đồng mẫu mặc dù giúp người đọc tiết kiệm được thời gian để soạn thảo. Tuy nhiên, việc sử dụng nguyên mẫu hợp đồng mẫu có thể không phù hợp với nhu cầu thực tế, giao dịch, thỏa thuận của các bên, đặc biệt là trường hợp tặng cho vốn;
Vậy nên, khi cần hợp đồng, bạn đọc hãy cân nhắc về việc sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng bởi các chuyên gia, công ty Luật uy tín và có kinh nghiệm để tránh những rủi ro không đáng có trong tương lai.
Trên đây là Thủ tục tặng cho phần vốn góp do Công ty Luật CIS soạn thảo để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8580 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


