Hướng dẫn mới nhất về thủ tục đăng ký Sáng chế

Sáng chế là tài sản trí tuệ quý giá, thể hiện sự sáng tạo và được xem là sự đóng góp quan trọng vào việc phát triển khoa học và công nghệ. Việc đăng ký bảo hộ sáng chế không chỉ giúp chủ sở hữu xác nhận quyền sở hữu hợp pháp mà còn là “lá chắn” pháp lý ngăn chặn các hành vi sao chép, xâm phạm các tài sản trí tuệ.

Công ty Luật CIS mời bạn đọc theo dõi bài viết sau đây để nắm rõ các quy định pháp luật mới nhất về Thủ tục đăng ký sáng chế.

1. Sáng chế là gì?

Sáng chế là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bên cạnh nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Sở Hữu Trí Tuệ hiện hành.

thể hiểu, Sáng chế là một giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình được tạo ra để giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực kỹ thuật, khoa học hoặc công nghệ. Đây là kết quả của quá trình nghiên cứu, sáng tạo và đổi mới, mang lại tính ứng dụng cao trong thực tiễn.

Tại khoản 12 Điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ định nghĩa như sau:

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

huong-dan-moi-nhat-ve-thu-tuc-dang-ky-sang-che

Một số ví dụ về sáng chế:

  • Lĩnh vực công nghệ: Bộ vi xử lý (CPU): CPU do Intel phát triển là nền tảng cho sự phát triển của các thiết bị điện tử hiện đại, từ máy tính đến điện thoại thông minh.
  • Lĩnh vực hóa học: Quy trình chế tạo lớp mạ điện hợp kim Kẽm-Niken gia cường vật liệu Graphen.
  • Lĩnh vực may mặc: Sản phẩm máy may được trang bị bộ phận ép vải, đế giữ chặt vải may thân áo và vải nẹp.
  • Lĩnh vực xây dựng: sản phẩm gạch đất không nung dạng nén tự chèn với cải tiến thân thiện môi trường và phương pháp sản xuất gạch đất không nung.

2. Đăng ký sáng chế là gì?

Đăng ký sáng chế là một thủ tục hành chính được thực hiện nhằm mục đích xác lập quyền sở hữu của một cá nhân hay tổ chức có sáng chế, được xét duyệt bởi Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam. Quá trình này bao gồm việc ghi nhận thông tin về sáng chế và chủ sở hữu sáng chế vào Sổ đăng ký quốc gia đồng thời cấp bằng độc quyền sáng chế cho chủ sở hữu nếu sáng chế đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bảo hộ. Văn bản này không chỉ xác nhận quyền sở hữu hợp pháp mà tạo cơ sở vững chắc để bảo vệ chủ sở hữu sáng chế khỏi các hành vi sao chép hoặc xâm phạm tài sản trí tuệ của mình.

Một sáng chế khi đáp ứng đủ điều kiện bảo hộ theo quy định pháp luật, sẽ được Cục Sở Hữu Trí Tuệ cấp Bằng độc quyền sáng chế với thời hạn khai thác độc quyền lên đến 20 năm.

Tại Điều 6 Luật Sở Hữu Trí Tuệ quy định về quyền được bảo hộ như sau:

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế mới nhất

so-do-tien-trinh-xu-ly-don-sang-che

Thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam được thực hiện theo quy trình gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế theo hướng dẫn tại Mục 4

Bước 2: Nộp hồ sơ và theo dõi quá trình đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 4, bạn có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đơn vị Đại diện Sở hữu công nghiệp để nộp thay cho bạn về một trong các địa chỉ:

  • 386 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội – Trụ sở chính Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Số 31 Hàn Thuyên, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh – Văn phòng đại diện Cục SHTT tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Tầng 1, Số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng – Văn phòng đại diện Cục SHTT tại TP Đà Nẵng.

Hoặc bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến theo đường link:

https://dichvucong.ipvietnam.gov.vn/ (truy cập đường link và làm theo hướng dẫn)

Bước 3: Thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế

Sau khi nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định hình thức của đơn. Thời hạn thẩm định là 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn.

Kết quả của Bước này sẽ là Thông báo về việc chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thông báo dự định từ chối đơn và yêu cầu người nộp đơn phải khắc phục thiếu sót.

Bước 4: Công bố đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Sau khi thẩm định hình thức đơn, nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc công bố đơn đăng ký sáng chế và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký sáng chế theo quy trình:

  • Đơn sẽ được công bố trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn;
  • Nếu đơn có yêu cầu công bố sớm thì sẽ được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

Trường hợp đơn đăng ký chưa được hợp lệ thì sẽ chưa được công bố đơn.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

Bước 5: Thẩm định nội dung sáng chế tại Việt Nam

Tại giai đoạn này, để được xem xét điều kiện bảo hộ của sáng chế, người nộp đơn phải nộp yêu cầu thẩm định cho Cục Sở hữu trí tuệ, sau đó Cục Sở hữu trí tuệ mới thẩm định và đánh giá điều kiện bảo hộ.

Thời hạn thẩm định là 18 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn, hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.

Bước 6: Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ sáng chế

Sau khi xem xét, đánh giá điều kiện bảo hộ, nếu sáng chế đáp ứng đầy đủ điều kiện thì sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế, nếu không, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ từ chối cấp.

4. Hồ sơ đăng ký sáng chế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký sáng chế gồm các tài liệu sau:

  1. Tờ khai đăng ký sáng chế mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
  2. Bản mô tả sáng chế.
  • Bản mô tả sáng chế gồm có Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có).
  • Phần mô tả phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung sau:
    • Tên sáng chế;
    • Lĩnh vực sử dụng sáng chế;
    • Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế;
    • Mục đích của sáng chế;
    • Bản chất kỹ thuật của sáng chế;
    • Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
    • Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;
    • Ví dụ thực hiện sáng chế;
    • Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.
  • Yêu cầu bảo hộ được tách riêng sau phần mô tả, yêu cầu bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu đối với sáng chế. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của sáng chế.
  1. Bản tóm tắt sáng chế.
  2. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;
  3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
  4. Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;
  5. Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp);
  6. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

huong-dan-moi-nhat-ve-thu-tuc-dang-ky-sang-che

5. Lưu ý khi nộp hồ sơ đăng ký sáng chế?

Không phải Sáng chế nào khi nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ cũng được chấp thuận, vì vậy, khi nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế, bạn cần lưu ý những Điều kiện sau:

Thứ nhất, Sáng chế phải có tính mới: là sáng chế chưa bị bộc lộ công khai dưới bất kỳ hình thức nào (được sử dụng hay được mô tả bằng văn bản hay được thể hiện trong đơn đăng ký sáng chế khác, …)

Theo Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về tính mới như sau:

Điều 60. Tính mới của sáng chế

1. [65] Sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;

b) Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó.

2. Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

3. [66] Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86, Điều 86a[67] của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày bộc lộ.

4. [68] Quy định tại khoản 3 Điều này cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.

Thứ hai, Sáng chế có tính sáng tạo:  là sáng chế có một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Theo quy định tại Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về tính sáng tạo như sau:

Điều 66. Tính sáng tạo của sáng chế

1. Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

2. Giải pháp kỹ thuật là sáng chế được bộc lộ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 60 của Luật này không được lấy làm cơ sở để đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế đó.

Thứ ba, Sáng chế có khả năng áp dụng công nghiệp: là sáng chế nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

Thứ tư, Sáng chế không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa Sáng chế. Cụ thể, các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế được quy định tại Điều 59 Luật Sỡ Hữu Trí Tuệ như sau:

  • Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học
  • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính
  • Cách thức thể hiện thông tin
  • Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ
  • Giống thực vật, giống động vật
  • Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh
  • Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Vậy, để sáng chế được bảo hộ độc quyền thì sáng chế đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về: tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp và đặc biệt, sáng chế đó không thuộc đối tượng không được bảo hộ theo quy định tại Luật Sở Hữu Trí Tuệ hiện hành.

Thời gian để Cục sở hữu trí tuệ xem xét, thẩm định hồ sơ đăng ký sáng chế thường kéo dài từ 02 – 05 năm. Trong khoảng thời gian này, việc theo dõi các thông báo từ Cục là vô cùng quan trọng, bởi vì nếu không xử lý kịp thời các yêu cầu của Cục, quá trình đăng ký có thể không đạt được kết quả mong muốn. Tuy nhiên, nếu bạn ủy quyền cho một tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp như Công ty Luật CIS, họ sẽ thay bạn thực hiện toàn bộ công việc theo dõi và xử lý hồ sơ, giúp đảm bảo quy trình diễn ra được như mong muốn.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

6. Tại sao cần phải đăng ký bảo hộ sáng chế?

  • Đăng ký bảo hộ sáng chế không chỉ là một thủ tục pháp lý mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho chủ sở hữu, doanh nghiệp và xã hội. Trước đó, đăng ký sáng chế giúp xác lập quyền sở hữu trí tuệ, đảm bảo rằng sáng chế được pháp luật bảo vệ. Khi đã được cấp bằng độc quyền, chủ sở hữu có toàn quyền khai thác, sử dụng hoặc chuyển nhượng.
  • Đăng ký bảo hộ sáng chế tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể trên thị trường. Một chế độ độc quyền không chỉ giúp sản phẩm hoặc dịch vụ trở nên khác biệt mà còn nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp. Đồng thời, chế độ được bảo vệ cũng là tài sản trí tuệ có giá trị kinh tế cao, mở ra cơ hội hợp tác, cấp phép hoặc chuyển nhượng để quản lý lại nguồn thu nhập ổn định và lâu dài.
  • Ngoài ra, trong các trường hợp xảy ra tranh chấp, Bằng độc quyền sáng chế là bằng chứng pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu. Việc bảo hộ khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu và sáng tạo, từ đó thúc đẩy đổi mới và phát triển công nghệ mới.

7. Dịch vụ đăng ký bảo hộ sáng chế của Công ty Luật CIS

Công ty Luật CIS là Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp được chứng nhận bởi Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam. Luật sư và chuyên viên của Chúng tôi đã được đào tạo chuyên sâu về Sở hữu trí tuệ từ Cục Sở hữu trí tuệ và Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO. Với kiến thức và kinh nghiệm đã xử lý thành công nhiều hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn:

  • Tư vấn về khả năng đăng ký và sử dụng sáng chế;
  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế;
  • Tiến hành các thủ tục phản đối, khiếu nại và hủy bỏ hiệu lực bằng độc quyền sáng chế;
  • Gia hạn hiệu lực bằng độc quyền sáng chế;
  • Ghi nhận những thay đổi liên quan đến bằng độc quyền sáng chế;
  • Tư vấn đăng ký chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế;
  • Quản lý hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế đến khi có kết quả cuối cùng, chủ động cập nhật tình trạng xử lý hồ sơ và kịp thời phúc đáp ý kiến của Cơ quan đăng ký.

Để giải đáp thắc mắc về vấn đề bảo hộ sáng chế, Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ:

PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 8580 – 091 911 8580

Email: info@cis.vnsohuutritue@cis.vn