Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng, giúp xác nhận danh tính và quốc tịch của công dân Việt Nam. Đối với những người mang hai quốc tịch, câu hỏi đặt ra là liệu họ có đủ điều kiện để được cấp thẻ căn cước hay không?
Mời bạn đọc hãy cùng Công ty Luật CIS phân tích rõ về vấn đề “Người hai quốc tịch có được làm căn cước công dân không” qua các nội dung dưới đây.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Căn cước công dân là gì? Người hai quốc tịch là gì?
♦ Căn cước công dân là gì?
Căn cước công dân (theo Luật gọi là “Thẻ Căn cước”) là một loại giấy tờ tùy thân chính của công dân Việt Nam, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng, sinh trắc học của một người và những thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ.
Căn cước công dân được quản lý bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đó là cơ quan được Bộ Công an giao thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Căn cước công dân sẽ gồm các thông tin được in trên thẻ và các thông tin được tích hợp trong mã QR và chíp điện tử được gắn ở mặt sau của thẻ này. Cụ thể:
| Điều 18 Luật Căn cước 2023. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước
1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. 3. Thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 22 của Luật căn cước. |
♦ Người hai quốc tịch là gì?
Người hai quốc tịch là cá nhân đồng thời mang quốc tịch của hai quốc gia khác nhau. Theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, công dân Việt Nam có thể mang hai quốc tịch trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
Thứ nhất: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.
Thứ hai: Người nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài theo quyết định của Chủ tịch nước.
Có ba trường hợp nếu được Chủ tịch nước cho phép khi nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài thì sẽ có hai quốc tịch:
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Thứ ba: Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài.
2. Người hai quốc tịch có được làm Thẻ căn cước không?
Câu trả lời là Có, người hai quốc tịch có thể làm căn cước công dân nếu họ vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Pháp luật quy định công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên bắt buộc phải làm thẻ căn cước, và công dân dưới 14 tuổi có thể làm thẻ theo nhu cầu. Quy định này áp dụng cho mọi công dân Việt Nam, không phân biệt họ đang cư trú trong nước hay ở nước ngoài.
|
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi 2025) Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân 1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. … |
Do đó, người có hai quốc tịch có đầy đủ quyền lợi để được cấp căn cước công dân, tương tự như công dân chỉ mang một quốc tịch Việt Nam.
3. Điều kiện để người hai quốc tịch làm thẻ căn cước
Để được cấp thẻ căn cước, người hai quốc tịch cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quốc tịch Việt Nam
Đây là điều kiện tiên quyết. Người hai quốc tịch phải có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, chẳng hạn như giấy khai sinh, hộ chiếu Việt Nam, quyết định nhập quốc tịch hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Đủ 14 tuổi
Theo quy định của Luật Căn cước 2023, công dân từ đủ 14 tuổi trở lên bắt buộc làm thẻ căn cước. Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, việc làm thẻ là tùy chọn theo nhu cầu của gia đình hoặc người đại diện hợp pháp.
- Có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Nếu thông tin của người hai quốc tịch chưa được cập nhật hoặc có sai sót, họ cần cung cấp giấy tờ hợp pháp để bổ sung hoặc điều chỉnh trước khi làm thẻ. Điều này nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của thông tin về công dân, giúp cơ quan nhà nước dễ dàng hơn trong việc quản lý thông tin người dân.
- Phải đăng ký thường trú
Đối với người hai quốc tịch định cư ở nước ngoài, để được cấp căn cước công dân, thì Việt kiều phải đăng ký thường trú theo Luật cư trú, còn trường hợp chưa đăng ký thường trú và chỉ đăng ký tạm trú thì chưa được cấp.
Công ty Luật đã có bài viết giới thiệu chi tiết về thủ tục đăng ký thường trú cho Việt Kiều. Bạn đọc quan tâm có thể tham khảo Tại Đây.

4. Thủ tục làm căn cước công dân cho người hai quốc tịch
Nếu người mang hai quốc tịch đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu ở Mục 3, thủ tục làm căn cước công dân được thực hiện như sau:
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người xin cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người xin cấp thẻ căn cước;
- Cán bộ tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người xin cấp thẻ căn cước;
- Người xin cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;
- Cán bộ tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;
- Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Lưu ý: Người hai quốc tịch định cư ở nước ngoài cần trở về Việt Nam để thực hiện thủ tục, vì hiện tại pháp luật chưa cho phép cấp thẻ căn cước tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài.

5. Dịch vụ làm căn cước công dân cho người hai quốc tịch.
Với bề dày kinh nghiệm trong việc thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú cho Việt Kiều, Công ty Luật CIS tự hào hỗ trợ cho nhiều Việt Kiều đăng ký thường trú thành công.
Những lợi thế khi sử dụng dịch vụ tại Công ty Luật CIS:
|
Trên đây là nội dung về Người hai quốc tịch có được làm căn cước công dân không của Công ty Luật CIS. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến hồ sơ, thủ tục làm căn cước công dân cho người hai quốc tịch, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 3911 8581 – (028) 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


