Khi có nhu cầu nhập hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam, nhiều người thường băn khoăn không biết phải nộp hồ sơ xin quốc tịch ở đâu, cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết. Việc xác định đúng nơi nộp hồ sơ là bước đầu tiên và rất quan trọng trong quá trình thực hiện thủ tục quốc tịch. Tùy từng trường hợp cụ thể – người đang cư trú ở Việt Nam hay ở nước ngoài – mà nơi nộp hồ sơ sẽ khác nhau.
Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thẩm quyền và địa điểm tiếp nhận hồ sơ xin quốc tịch theo quy định hiện hành.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Quốc tịch là gì?
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia, thể hiện việc người đó thuộc về quốc gia đó và được Nhà nước công nhận, bảo hộ quyền cũng như lợi ích hợp pháp của mình. Khi có quốc tịch, cá nhân được hưởng quyền công dân và đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Quốc tịch không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn là sự gắn bó về chính trị, xã hội và văn hóa giữa con người với đất nước mình.
Thông thường, mỗi người chỉ có một quốc tịch duy nhất. Tuy nhiên, pháp luật của một số nước, trong đó có Việt Nam, có thể cho phép người mang hai quốc tịch trong những trường hợp đặc biệt.
| Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.
(Theo Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi, bổ sung 2025) |

2. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam
Theo Điều 19 Luật Quốc tịch 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), người nước ngoài muốn nhập quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
- Đang thường trú ở Việt Nam;
- Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện về tiếng Việt, thường trú 5 năm và điều kiện về khả năng đảm bảo cuộc sống. Đồng thời, Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép, gồm (1) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó; và (2) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam: (1) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; (2) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; (3) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (4) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện về tiếng Việt, đang thường trú, thường trú 5 năm và điều kiện về khả năng đảm bảo cuộc sống, Trường hợp này, Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép, gồm (1) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó; và (2) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam
Theo quy định của pháp luật hiện hành, để nhập quốc tịch Việt Nam, người xin nhập quốc tịch thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ cần chuẩn bị để xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm các giấy tờ như sau:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
- Bản khai lý lịch;
- Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;
- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;
- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.
Ghi chú: Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam mà Công ty Luật CIS đề cập ở Mục 2 Bài viết thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Tùy thuộc vào nơi cư trú mà người xin nhập quốc tịch nộp hồ sơ tại một trong các cơ quan sau:
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước;
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài.
Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định (hướng dẫn ở Bước 1) hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ .
Bước 3: Xác minh nhân thân
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ gửi văn bản đến Công an cấp tỉnh để tiến hành xác minh về nhân thân và lai lịch của người xin nhập quốc tịch.
Công an tỉnh sẽ tiến hành xác minh và trả kết quả trong vòng 30 ngày. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch.
Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an:
- Trong 5 ngày làm việc, Sở Tư pháp hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét;
- Trong 5 ngày làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và có văn bản đề nghị gửi Bộ Tư pháp.
Bước 4: Xét duyệt tại Bộ Tư pháp
Sau khi nhận được đề nghị từ Chủ tịch UBND tỉnh, trong vòng 20 ngày làm việc, Bộ Tư pháp sẽ xem xét kỹ hồ sơ để đánh giá người xin nhập quốc tịch có đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định không.
Đối với trường hợp người xin nhập quốc tịch nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin nhập quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch. Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp
Nếu đáp ứng điều kiện Bộ Tư pháp sẽ gửi thông báo yêu cầu người xin nhập quốc tịch tiến hành thủ tục thôi quốc tịch hiện tại, trừ trường hợp người đó không có quốc hoặc người đó đề nghị giữ quốc tịch nước ngoài và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bước 5: Hoàn tất hồ sơ và trình Chủ tịch nước
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Nếu người đó không có quốc tịch hoặc có đề nghị giữ quốc tịch nước ngoài thì trong thời hạn 20 ngày Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Bước 6: Công bố và trao quyết định nhập quốc tịch
Khi Chủ tịch nước ban hành Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam:
- Bộ Tư pháp đăng tải Quyết định trên Trang thông tin điện tử chính thức của Bộ;
- Trong vòng 07 ngày làm việc, Bộ Tư pháp gửi Quyết định đến UBND cấp tỉnh nơi người xin nhập quốc tịch cư trú;
- UBND cấp tỉnh sẽ tổ chức lễ công bố và trao Quyết định nhập quốc tịch Việt Nam cho đương sự.
4. Nộp hồ sơ xin quốc tịch ở đâu?
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại (Đại sứ quán, Lãnh sự quán) nếu cư trú ở nước ngoài.
5. Ai có quyền cho nhập quốc tịch Việt Nam
Theo Điều 38 Luật Quốc tịch 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) người có quyền ra Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam là Chủ tịch nước.
| Điều 38 Luật quốc tịch 2008. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch
Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. |
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Nộp hồ sơ xin quốc tịch ở đâu?
Công ty Luật CIS không cung cấp dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người nước ngoài, tuy nhiên, Công ty Luật CIS cung cấp dịch vụ đăng ký thường trú, đăng ký song tịch cho Việt kiều, do đó, nếu có vướng mắc hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý để đăng ký thường trú, đăng ký song tịch cho Việt kiều, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


