Thừa kế là gì? Quy định của pháp luật về thừa kế

Thừa kế là việc chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ của người đã mất cho những người còn sống theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí được thể hiện trong di chúc. Đây là một chế định quan trọng, không chỉ đảm bảo quyền sở hữu tài sản mà còn duy trì các mối quan hệ gia đình, xã hội sau khi một người qua đời. Pháp luật về thừa kế quy định rõ về hình thức, điều kiện, trình tự, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, nhằm bảo đảm sự minh bạch, công bằng trong phân chia di sản.

Hiểu đúng và đầy đủ quy định trên giúp phòng tránh tranh chấp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế. Do đó, bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ mang đến đầy đủ thông tin về thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Thừa kế là gì?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự, thừa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản của người đã mất (chết) cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật, trong đó:

  • Thừa kế theo di chúc là việc chuyển giao tài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó lúc họ còn sống.
  • Thừa kế theo pháp luật là việc chuyển giao tài sản thừa kế của người đã mất cho người còn sống theo quy định của pháp luật trong trường hợp người mất đó không để lại di chúc hoặc có để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống.

Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác

Như vậy, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết.

di-san-thua-ke

2. Các hình thức thừa kế theo pháp luật Việt Nam

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, có 2 hình thức thừa kế, đó là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

a. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

hang-thue-ke

Theo đó những người cùng hàng thừa kế được hưởng những phần bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước theo quy định pháp luật.

Ví dụ: Chị A và anh B là vợ chồng, sinh được ba người con là C, D, E.

Vậy khi chị A chết, những người ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: chồng (anh B), các con (C, D, E) và bố mẹ của chị A sẽ được hưởng di sản do chị A để lại nếu chị A không có làm chúc.

Giả định ông bà Ngoại chị A do chị A trực tiếp chăm sóc, phụng dưỡng và chị A cũng có 2 người em đang ở cùng chị A, thì ông bà ngoại và các em chị A không được hưởng thừa kế của chị A trong trường hợp này.

b. Thừa kế theo di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Người lập di chúc phải là người thành niên, lập di chúc khi minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép. Trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng, theo đó:

  • Di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Di chúc bằng văn bản có công chứng. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
  • Di chúc miệng có thể được lập khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. (Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ).

Một Di chúc được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

c. Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật khác nhau như thế nào?

Tiêu chí Thừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luật
Khái niệm Là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định của pháp luật.
Người thừa kế – Có tên trong di chúc

– Không có tên trong di chúc: Cha, mẹ, vợ, chồng; Con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động của người lập di chúc.

Chia theo hàng thừa kế (là những người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng… với người có di sản).
Hưởng di sản thế nào Theo ý nguyện của người lập di chúc – Người thừa kế cùng hàng hưởng phần di sản bằng nhau

– Người thừa kế ở hàng sau hưởng di sản khi hàng trước đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối hưởng di sản

Người để lại di sản – Người thành niên, minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối trong quá trình lập di chúc.

– Người từ đủ 15 tuổi – chưa đủ 18 tuổi được cha mẹ/người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Là bất cứ ai có di sản thừa kế mà không lập di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực toàn bộ/một phần
Hình thức Do người để lại di sản lập:

– Bằng văn bản

– Di chúc miệng

Bằng văn bản do các đồng thừa kế lập

3. Điều kiện hưởng di sản thừa kế

Để được hưởng di sản thừa kế, người thừa kế phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Trước hết, người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế, tức là thời điểm người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế chết cùng thời điểm với người để lại di sản hoặc chết trước thời điểm mở thừa kế, họ sẽ không được hưởng di sản, trừ trường hợp thừa kế thế vị. Nếu là tổ chức, thì tổ chức đó phải đang tồn tại hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế.

Bên cạnh đó, người thừa kế không được thuộc các trường hợp bị pháp luật tước quyền thừa kế, cụ thể, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm danh dự và nhân phẩm của người đó;
  • Người có vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng toàn bộ hoặc một phần phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; hay hành vi giả mạo di chúc, sửa đổi di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng toàn bộ hoặc một phần di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, những người này vẫn được hưởng di sản, nếu như người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

4. Thời điểm mở thừa kế

Thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có tài sản đó chết đi. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người đã chết thì thời điểm mở thừa kế sẽ là ngày mà Tòa án xác định người đó chết.

Địa điểm mở thừa kế được xác định là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu như không thể xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc là nơi có phần lớn di sản.

5. Thời hiệu thừa kế

Theo quy định pháp luật hiện nay trong lĩnh vực thừa kế, có các loại thời hiệu như sau:

Thứ nhất, thời hiệu yêu cầu chia di sản là:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản được pháp luật quy định như sau:

  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản;
  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Đối với trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản

Thứ hai, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế:

Theo quy định tại khoản 2 điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thứ ba, thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ

Theo quy định tại khoản 3 điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng quy định rõ về thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Nếu người được hưởng di sản thừa kế không đồng tình với những thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hoặc việc công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không thể thực hiện được do sự bất đồng giữa những người thừa kế, tài sản thừa kế không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp thì người hưởng di sản thừa kế có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu cơ quan này phân chia di sản thừa kế.

6. Thứ tự phân chia di sản

Phân chia di sản thừa kế theo di chúc

Nguyên tắc chung, khi người chết có để lại di chúc hợp pháp thì di sản của họ sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo nội dung di chúc đó.

Tuy nhiên, trước khi thực hiện việc phân chia cần xác định có hay không trường hợp người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc và phần di di sản không được định đoạt trong di chúc.

Công ty luật đã có bài viết về thừa kế không phụ thuộc bào nội dung di chúc, chi tiết vui lòng tham khảo Tại Đây.

Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Di sản thừa kế chia theo pháp luật theo hàng thừa kế, theo đó.

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

7. Người thừa kế có phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại?

Theo quy định pháp luật hiện hành thì việc quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản như sau:

  • Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
  • Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp
  • Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Như vậy, những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Trên đây là bài viết về Thừa kế là gì? Quy định pháp luật về thừa kế. Nếu bạn có vướng mắc, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật CIS để được tư vấn (có tính phí) theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

Địa chỉ: 109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101

Email: info@cis.vn