Thủ tục thừa kế cổ phần theo quy định của Luật

Khi một người thân qua đời, gia đình phải giải quyết nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản mà người đó để lại. Trong đó, nếu người mất có sở hữu cổ phần tại công ty, việc thừa kế phần tài sản này cần tuân theo quy định pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến “Thủ tục thừa kế cổ phần theo quy định của Luật” dựa trên pháp luật hiện hành, xin mời quý bạn đọc theo dõi.

1. Cổ phần là gì?

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất trong vốn điều lệ của một công ty cổ phần. Khi một người góp vốn vào công ty cổ phần, số tiền họ góp được tính thành số lượng cổ phần. Khi sở hữu cổ phần, cổ đông được công ty cấp giấy xác nhận quyền sở hữu cổ phần, gọi là cổ phiếu (chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó).

Cổ phần là một loại tài sản được pháp luật công nhận. Người sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông và có quyền lợi, nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần mình nắm giữ.

Điều 115. Luật Doanh nghiệp: Quyền của cổ đông phổ thông

1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:

a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:

a) Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;

b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

d) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

4. Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

6. Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Thừa kế cổ phần, cổ phiếu là gì?

Thừa kế là việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người chết qua người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Như vậy, thừa kế cổ phần, cổ phiếu là việc chuyển quyền sở hữu đối với cổ phần, cổ phiếu khi người sở hữu cổ phần, cổ phiếu đó chết.

Nói đơn giản hơn, khi người sở hữu cổ phần/cổ phiếu qua đời, phần tài sản này không mất đi mà được chuyển cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế cần làm thủ tục nhận thừa kế theo quy định để trở thành cổ đông mới của công ty và thực hiện các quyền đối với phần cổ phần/cổ phiếu được thừa kế đó.

3. Quy định pháp luật về người thừa kế cổ phần

Người thừa kế cổ phần là người được nhận phần cổ phần mà người đã mất để lại. Họ có thể trở thành cổ đông mới của công ty nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật và điều lệ công ty. Cổ phần được để lại thừa kế theo một trong hai cách sau:

– Thừa kế cổ phần theo di chúc

Thừa kế cổ phần theo di chúc là trường hợp người mất có để lại di chúc hợp pháp, trong đó ghi rõ ai sẽ được hưởng phần cổ phần của họ. Người được chỉ định trong di chúc sẽ làm thủ tục nhận thừa kế phần cổ phần đó.

– Thừa kế cổ phần theo pháp luật

Thừa kế cổ phần theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định, áp dụng khi: Không có di chúc; hoặc Di chúc không hợp pháp; hoặc Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; hoặc Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản; hoặc Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; hoặc Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; hoặc Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

4. Thủ tục thừa kế cổ phần

Thủ tục thừa kế cổ phần được thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Làm thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản tại Văn phòng công chứng.

Bước 2: Thông báo cho công ty về việc nhận thừa kế

Bước 3: Công ty đăng ký thay đổi cổ đông (nếu là cổ đông sáng lập)

Bước 4: Công ty ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông và phát hành cổ phiếu

khai-nhan-di-san-thua-ke

Ảnh: Thủ tục thừa kế cổ phần

5. Người nhận thừa kế cổ phần có phải nộp thuế không?

Theo quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân, thừa kế cổ phần, cổ phiếu là một trong các loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế cổ phần, cổ phiếu:

Thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Ghi chú:

– Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

– Thu nhập tính thuế là giá trị của cổ phần được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty cổ phần tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu cổ phần.

6. Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục nhận thừa kế cổ phần

Với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp và thừa kế tài sản, Công ty Luật CIS tự hào là đối tác tin cậy đồng hành cùng nhiều cá nhân và gia đình trong việc giải quyết các thủ tục pháp lý liên quan đến việc thừa kế cổ phần và quyền sở hữu cổ phiếu tại công ty cổ phần.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện, đảm bảo quá trình quá trình nhận thừa kế cổ phần được thực hiện đúng trình tự pháp luật, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế:

–  Tư vấn chi tiết các quy định pháp lý về thừa kế cổ phần theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020.

– Hỗ trợ xác định tư cách người thừa kế, phân chia phần vốn góp/cổ phần, và làm rõ quyền và nghĩa vụ của người được thừa kế.

– Tư vấn và soạn thảo các hồ sơ, giấy tờ cần thiết như: văn bản khai nhận di sản, đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ phần, hồ sơ công bố di chúc hoặc phân chia di sản theo pháp luật.

– Hướng dẫn thủ tục làm việc với công ty cổ phần để cập nhật thông tin cổ đông mới và đảm bảo quyền thừa kế được ghi nhận chính thức.

– Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói, hỗ trợ người thừa kế từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất việc ghi nhận sở hữu cổ phần mới.

Trên đây là nội dung chi tiết liên quan đến Thủ tục thừa kế cổ phần theo quy định của Luật. Nếu Quý khách hàng là cá nhân, gia đình hoặc người đại diện đang cần tư vấn cụ thể về việc thừa kế cổ phần hoặc cổ phiếu tại doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật CIS để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả qua các kênh liên hệ dưới đây:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn