Khi một cổ đông qua đời, cổ phần mà họ nắm giữ trong công ty sẽ trở thành di sản để lại cho người thừa kế. Khác với tài sản thông thường, cổ phần là loại tài sản đặc biệt vì gắn liền với quyền và nghĩa vụ trong doanh nghiệp. Do đó, việc thừa kế cổ phần không chỉ liên quan đến giá trị tài sản, mà còn ảnh hưởng đến cơ cấu cổ đông và hoạt động của công ty. Hiểu rõ thủ tục nhận thừa kế cổ phần giúp người thừa kế bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời giúp công ty xử lý việc chuyển nhượng cổ phần đúng quy định.
Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ mang đến cho bạn đọc những thông tin cụ thể, dễ hiểu về thủ tục cũng như những lưu ý quan trọng về Thừa kế cổ phần và Thủ tục nhận thừa kế cổ phần, xin mời bạn dọc theo dõi bài viết dưới đây.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Thừa kế cổ phần là gì?
Thừa kế cổ phần là việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần của người (cổ đông) đã mất cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Cổ phần là một loại di sản thừa kế đặc thù, thuộc quyền sở hữu của cá nhân trong các công ty cổ phần. Khi một cổ đông trong công ty mất đi, số cổ phần mà họ nắm giữ sẽ trở thành di sản thừa kế và được chia cho những người có quyền thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020, trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

2. Thừa kế cổ phần theo di chúc
Thừa kế cổ phần theo di chúc là trường hợp người mất đã để lại di chúc, trong di chúc ghi rõ ai sẽ được nhận phần cổ phần mà họ sở hữu trong công ty. Hiểu đơn giản, người thừa kế sẽ được nhận phần cổ phần theo đúng ý nguyện của người để lại di sản (cổ đông).
Di chúc mà cổ đông lập phải là di chúc hợp pháp, nghĩa là thỏa mãn các điều kiện về hình thức và nội dung theo Bộ luật dân sự 2015.
Điều kiện để di chúc có hiệu lực khi thừa kế cổ phần theo di chúc:
| Điều 630 Bộ luật dân sự 2015. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS 2015. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. |
3. Thừa kế cổ phần theo pháp luật
Thừa kế cổ phần theo pháp luật là việc chia phần cổ phần của người đã mất (cổ đông) trong trường hợp cổ đông không để lại di chúc, hoặc di chúc bị vô hiệu, không có giá trị pháp lý. Khi đó, việc chia cổ phần sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng thừa kế. Theo đó, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (như vợ hoặc chồng, con ruột, cha mẹ ruột,…) của người mất sẽ được quyền hưởng phần cổ phần này. Nếu không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất thì những người thuộc hàng sau mới được xem xét. Cách chia này nhằm bảo đảm công bằng và bảo vệ quyền lợi của các thành viên trong gia đình người đã mất.
| Điều 649 Bộ luật dân sự 2015
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. |
Người thừa kế theo hàng thừa kế được pháp luật quy định theo thứ tự sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
4. Thủ tục khai nhận và phân chia cổ phần thừa kế
So với các loại tài sản khác, cổ phần có tính đặc biệt vì gắn liền với quyền làm chủ trong doanh nghiệp (công ty cổ phần). Vì vậy, sau khi cổ đông qua đời, người được chỉ định trong di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật (nếu cổ đông không để lại di chúc) cần làm thủ tục nhận thừa kế đúng quy định để được công nhận là cổ đông mới và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.
Thủ tục khai nhận và phân chia cổ phần thừa kế được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ khai nhận thừa kế cổ phần gồm các tài liệu sau:
- Di chúc hợp pháp (Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc).
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.
- Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình, huyết thống.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phiếu, sổ đăng ký cổ đông.
Bước 2: Tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản
Sau khi nộp đủ hồ sơ, Công chứng viên sẽ tiến hành kiểm tra:
- Nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;
- Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Bước 4: Ký kết văn bản khai nhận thừa kế cổ phần
Sau khi đã hết thời hạn niêm yết là 15 ngày, nếu không có bất cứ khiếu nại, tố cáo nào, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành ký kết, công chứng vào văn bản khai nhận di sản thừa kế đối với số cổ phần mà người thừa kế đã đăng ký khai nhận.
Bước 5: Thông báo cho doanh nghiệp về việc thay đổi cổ đông
Sau khi đã hoàn tất thủ tục thừa kế cổ phần, người thừa kế thông báo cho công ty về việc hưởng thừa kế cổ phần. Khi có đủ thông tin về việc thừa kế cổ phần, công ty ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông và phát hành cổ phiếu cho người nhận thừa kế cổ phần.
Theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần không phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi cổ đông do khai nhận thừa kế, ngoại trừ trường hợp người nhận thừa kế cổ phần là người nước ngoài.
Trên đây là hướng dẫn của Công ty Luật CIS về nội dung Thừa kế cổ phần và Thủ tục nhận thừa kế cổ phần. Nếu bạn có vướng mắc hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581/8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


