Con riêng có được nhận thừa kế từ cha dượng, mẹ kế không?

Khi nhắc đến thừa kế, chúng ta thường nghĩ ngay đến những người có quan hệ huyết thống và hôn nhân. Vậy, trong các gia đình có cha dượng, mẹ kế thì như thế nào? Nếu con riêng sống, (được) chăm sóc và gắn bó với cha dượng hoặc mẹ kế trong thời gian dài thì sao?

Việc xác định quyền thừa kế trong trường hợp trên không chỉ dựa trên cảm xúc gia đình mà còn phụ thuộc vào những điều kiện pháp lý cụ thể, do vậy, trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin cần thiết để giải đáp các thắc mắc về vấn đề Con riêng có được nhận thừa kế từ cha dượng, mẹ kế không?

1. Thừa kế là gì?

Thừa kế được hiểu là việc chuyển giao tài sản của người đã chết cho những người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật, theo đó:

♦ Thừa kế theo di chúc: là hình thức chuyển giao di sản dựa trên ý chí và sự định đoạt của người để lại di sản khi họ còn sống.

Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

♦ Thừa kế theo pháp luật: là việc nhận di sản theo các hàng thừa kế. Điều kiện và trình tự phân chia sẽ theo quy định của pháp luật.

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

con-rieng-co-duoc-nhan-thua-ke-tu-cha-duong-me-ke-khong

2. Tài sản thừa kế là gì?

Tài sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền tài sản hợp pháp của người chết để lại tại thời điểm mở thừa kế. Tài sản này có thể là tài sản riêng của người chết hoặc phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

Tài sản thừa kế bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, như nhà ở, quyền sử dụng đất, tiền, vàng, giấy tờ có giá, quyền tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh, quyền đòi nợ hoặc các lợi ích kinh tế hợp pháp khác. Những nghĩa vụ về tài sản của người chết chưa được thực hiện cũng được xem xét khi xác định giá trị di sản để lại.

Xem thêm:

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

3. Ai là người được quyền hưởng di sản thừa kế?

Người được quyền hưởng di sản thừa kế là cá nhân hoặc tổ chức được xác định theo: ý chí của người để lại di sản (thể hiện bằng di chúc) hoặc theo quy định của pháp luật. Theo đó:

  • Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp, di sản sẽ được chia cho những người được chỉ định trong di chúc, không phân biệt có hay không có quan hệ huyết thống, miễn là không thuộc trường hợp bị tước quyền hưởng thừa kế.
  • Nếu không có di chúc, di sản được chia theo thừa kế theo pháp luật. Khi đó, những người được hưởng thừa kế là các thân nhân của người chết, được sắp xếp theo các hàng thừa kế nhất định, ưu tiên những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng gần gũi nhất. Chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước thì những người ở hàng thừa kế sau mới được hưởng.

Theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Xem thêm: Thừa kế theo pháp luật là gì? Quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật

4. Con riêng có được nhận thừa kế từ cha dượng, mẹ kế?

Theo quy định của pháp luật về hàng thừa kế trong Bộ luật Dân sự, con riêng không đương nhiên thuộc hàng thừa kế của cha dượng hoặc mẹ kế. Vì vậy, nếu chia thừa kế theo pháp luật, thì con riêng không được nhận di sản từ cha dượng hoặc mẹ kế. Tuy nhiên, con riêng vẫn có thể được hưởng trong 02 trường hợp sau:

a. Thừa kế theo di chúc

Nếu cha dượng, mẹ kế lập di chúc chỉ định cho con riêng được nhận tài sản, thì con riêng được hưởng tài sản thừa kế theo nội dung di chúc.

b. Thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, con riêng chỉ được thừa kế di sản của cha dượng, mẹ kế (và ngược lại) với tư cách là hàng thừa kế thứ nhất khi chứng minh được sự tồn tại thực tế của quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

con-rieng-co-duoc-chia-tai-san

Xem thêm: Thủ tục để con nuôi được nhận di sản thừa kế

5. Trường hợp nào con riêng không được hưởng thừa kế di sản của cha dượng, mẹ kế?

Như vừa đề cập ở Mục 4, con riêng chỉ được thừa kế di sản của cha dượng, mẹ kế trong một số trường hợp nhất định. Tuy nhiên, dù có thuộc các trường hợp được đề cập tại Mục 4 bài viết, con riêng vẫn có thể không được hưởng thừa kế di sản của cha dượng, mẹ kế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi cha dượng, mẹ kế, ví dụ: đánh đập, hành hạ cha dượng, mẹ kế; Làm tổn hại sức khỏe hoặc xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm;…
  • Cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để giành di sản, ví dụ: làm hại anh chị em cùng hưởng thừa kế nhằm chiếm phần di sản của họ.
  • Lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản cha dượng, mẹ kế lập di chúc, ví dụ: Giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí của người để lại di sản.

Trên đây là thông tin cần thiết để giải đáp các thắc mắc về vấn đề Con riêng có được nhận thừa kế từ cha dượng, mẹ kế không? Nếu bạn có vướng mắc, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật CIS để được tư vấn (có tính phí) theo thông tin sau:

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581/8582 Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn