Trong mối quan hệ gia đình, con nuôi có thể/thường được đối xử như con ruột. Nhưng trong pháp luật, chỉ có con nuôi hợp pháp – tức là người con được nhận nuôi thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có giấy chứng nhận nuôi con nuôi – mới được công nhận và có quyền, nghĩa vụ như con ruột, trong đó bao gồm quyền hưởng di sản thừa kế từ cha mẹ nuôi.
Trên thực tế, một trong những tranh chấp khá phổ biến liên quan đến con nuôi đó là quyền thừa kế của con nuôi. Vậy con nuôi có quyền thừa kế như con ruột hay không? Và nếu có thì thủ tục để con nuôi nhận di sản thừa kế như thế nào? Mời bạn hãy cùng Công ty Luật CIS tìm hiểu trong bài viết sau đây.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Thừa kế là gì?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế là quá trình chuyển giao tài sản và quyền lợi của người đã mất cho người khác (người nhận thừa kế) sau khi người đó qua đời. Thừa kế có hai hình thức: Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
- Thừa kế theo di chúc: Thừa kế theo di chúc là quá trình chuyển giao tài sản và quyền lợi của người đã mất cho những người được chỉ định trong di chúc, chi tiết nội dung này được quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015.

- Thừa kế theo pháp luật: Đối với trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ thì thừa kế sẽ theo quy định của pháp luật, tức là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định, nội dung này được quy định tại Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015.
Hàng thừa kế được quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, chi tiết như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Con nuôi có được hưởng di sản thừa kế không?
Như vừa đề cập, thừa kế có hai hình thức, là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
- Đối với thừa kế theo di chúc:
Nếu cha/ mẹ nuôi làm di chúc để lại một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình cho người con nuôi, và nếu di chúc đó đáp ứng điều kiện về nội dung và hình thức, thì con nuôi được hưởng tài sản theo di chúc.
Theo quy định, cha mẹ nuôi có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, bao gồm việc để lại một phần hoặc toàn bộ di sản cho con nuôi. Nếu di chúc này được lập hợp pháp (đáp ứng điều kiện về chủ thể [minh mẫn, sáng suốt, không bị đe dọa, ép buộc khi lập di chúc], đáp ứng về nội dung [không được vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Các chỉ định trong di chúc rõ ràng, có thể thực hiện được] và đáp ứng điều kiện về hình thức [di chúc có thể được lập bằng văn bản hoặc bằng miệng, và mỗi hình thức có yêu cầu riêng]), thì con nuôi hoàn toàn có quyền được hưởng tài sản theo nội dung di chúc. Tuy nhiên, quyền này không phải là tuyệt đối, bởi pháp luật vẫn có những quy định bảo vệ một số đối tượng đặc biệt thông qua chế định “người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc”.
Cụ thể, ngay cả khi cha mẹ nuôi lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho con nuôi, những người thuộc diện được bảo vệ theo luật – như con chưa thành niên, cha mẹ, vợ/chồng, con đã thành niên không có khả năng lao động của người chết – vẫn được hưởng một phần di sản, trừ khi họ từ chối nhận hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản. Phần di sản bắt buộc này được xác định theo tỷ lệ luật định, và được trích từ khối di sản trước khi giao toàn bộ phần còn lại cho con nuôi.
Nói chung, người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ ai – không bắt buộc phải có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng với người để lại di sản. Đó có thể là người thân trong gia đình như vợ, chồng, con, cha mẹ, anh chị em; bạn bè; thậm chí là cá nhân xa lạ nhưng có mối quan hệ tình cảm đặc biệt. Ngoài ra, pháp luật cũng cho phép tổ chức, cơ quan, quỹ từ thiện, tôn giáo hoặc pháp nhân khác được chỉ định hưởng di sản.
Tóm lại, cha mẹ nuôi có thể để lại toàn bộ tài sản cho con nuôi thông qua di chúc, nhưng việc con nuôi có được hưởng trọn vẹn hay không còn phụ thuộc vào sự tồn tại của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc và tính hợp pháp của di chúc đó.
- Đối với trường hợp không có di chúc
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, tại điều 651 quy định: con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên con nuôi có quyền được hưởng di sản thừa kế của cha mẹ nuôi. Tuy nhiên, con nuôi theo luật là việc nhận nuôi thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
Trong thực tế có hai dạng nhận con nuôi đó là nhận con nuôi có đăng ký và nhận con nuôi không có đăng ký.
Ở Việt Nam, việc nhận con nuôi tương đối phổ biến, có thể vì lý vợ chồng không có con (ruột), nên nhận con nuôi (thường là họ hàng gần) để có người thờ cúng tổ tiên; hay trong gia đình đông con, việc cho con sang nhà khác (nhất là cho ông bà, cô chú nhận nuôi) cũng là cách chia sẻ gánh nặng kinh tế và tăng sự gắn kết giữa các nhánh họ; hoặc khi trẻ mồ côi, cha mẹ khó khăn hoặc qua đời, việc hàng xóm hay họ hàng nhận nuôi là chuyện thường gặp, thể hiện tình làng nghĩa xóm,… và rất nhiều trường hợp trong số này, thủ tục đăng ký nhận con nuôi bị bỏ qua.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chỉ sau khi được đăng ký, quan hệ nuôi con nuôi mới có giá trị pháp lý và quan hệ này mới được pháp luật công nhận.
Đối với con nuôi không đăng ký thì mối quan hệ cha mẹ nuôi – con nuôi sẽ không có giá trị pháp lý, nghĩa là không phát sinh quyền, lợi ích và nghĩa vụ theo luật, trong đó bao gồm quyền hưởng thừa kế của nhau.

3. Thủ tục nhận thừa kế của con nuôi
Như đã đề cập ở Mục 2 Bài viết, thừa kế có hai hình thức, là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, theo đó, nếu con nuôi được hưởng thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật thì con nuôi thực quy trình gồm các bước cơ bản sau:
- Xác định quyền thừa kế:
Con nuôi xác định mình có được quyền thừa kế hay không, theo đó, con nuôi cần xác định các yếu tố sau:
- Có Giấy chứng nhận nuôi con nuôi không?
- Có được thừa kế tài sản của cha nuôi, mẹ nuôi không? (có tên, được chỉ định là người thừa kế trong di chúc của cha nuôi, mẹ nuôi; nếu cha nuôi mẹ nuôi lập di chúc và không chỉ định con nuôi được thừa kế thì nếu con nuôi chưa thành niên hoặc đã thành niên không có khả năng lao động, hoặc cha nuôi, mẹ nuôi không thể lại di chúc thì con nuôi được thừa kế).
- Khai nhận hoặc phân chia di sản:
Nếu con nuôi được thừa kế thì thực hiện thủ tục khai nhận/ phân chia di sản thừa kế.
Thủ tục này được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng).
- Thực hiện sang tên, đăng ký quyền sở hữu:
Sau khi lập văn bản khai nhận di sản/ phân chia di sản, con nuôi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên, đăng ký quyền sở hữu đối với các tài sản có đăng ký quyền ở hữu (như bất động sản, phương tiện giao thông,…)
Trên đây là bài viết về thủ tục để con nuôi nhận di sản thừa kế. Nếu bạn có vướng mắc, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật CIS để được tư vấn (có tính phí) theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
Địa chỉ: 109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


