Quy định mới nhất về giấy phép lao động

Những năm qua, Việt Nam là điểm đến hấp dẫn, là sự lựa chọn của nhiều người nước ngoài tìm cơ hội làm việc, tìm hiểu, khám phá cuộc sống tại Việt Nam, chính vì thế, xu hướng lao động nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng lên. Để đảm bảo cơ hội việc làm cho lao động Việt Nam, vừa qua, một số chính sách về tuyển dụng lao động nước ngoài có những thay đổi.

Với quy định mới, nhiều công ty nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài bị trả lại để sửa đổi, bổ sung; thời gian cấp mới, cấp lại giấy phép lao động kéo dài. Do vậy, để chuẩn bị hồ sơ tốt hơn, Công ty Luật CIS giới thiệu với bạn đọc các quy định mới nhất về giấy phép lao động.

1. Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là một giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài để họ làm việc hợp pháp tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Giấy phép lao động được cấp có các thông tin về người lao động nước ngoài và thông tin công ty mà người lao động nước ngoài làm việc, như: họ tên người nước ngoài, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch; tên và địa chỉ của công ty nơi người nước ngoài làm việc, vị trí làm việc.

nghi-dinh-219

2. Quy định mới nhất về giấy phép lao động

Ngày 07/08/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực cùng ngày với rất nhiều điểm mới. Sau đây, Công ty Luật CIS sẽ điểm qua các điểm mới, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Điểm mới đầu tiên: Thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã được gộp chung vào thủ tục xin cấp Giấy phép lao động.

Theo quy định cũ, chúng ta phải thực hiện 2 bước: (1) giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, và (2) xin giấy phép lao động sau khi có văn bản chấp thuận của Bước 1. Tổng thời gian giải quyết của 2 bước này theo Luật định là 15 ngày làm việc.

Tuy nhiên, kể từ ngày 7/8/2025, khi Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực, 2 bước trên được hợp nhất thành một, theo đó, thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động và xin cấp giấy phép lao động được thực hiện trong một thủ tục duy nhất. Thời gian giải quyết theo luật mới được rút ngắn xuống còn 10 ngày.

Như vậy, thủ tục xin Giấy phép lao động theo quy định mới TINH GỌN HƠN và thời gian giải quyết NHANH HƠN.

Điểm mới thứ HAI: điều kiện cấp giấy phép lao động cho chuyên gia và lao động kỹ thuật

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, chuyên gia nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động để làm việc ở Việt Nam, họ phải có bằng đại học trở lên và ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp; hoặc có bằng đại học trong chuyên ngành đào tạo và ít nhất 1 năm kinh nghiệm nếu làm trong các lĩnh vực đặc thù như: khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.

Theo quy định cũ, ngoài việc yêu cầu bằng đại học thì mọi trường hợp chuyên gia đều yêu cầu tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.

Chúng ta thấy quy định mới đã có điểm NỚI LỎNG hơn khi giảm yêu cầu về số năm kinh nghiệm nhưng cũng vừa có điểm siết chặt hơn khi bắt buộc phải có bằng đại học.

dich-vu-lam-the-apec

Bảng so sánh quy định điều kiện xin giấy phép lao động đối với chuyên gia nước ngoài.

  Quy định cũ Quy định mới
Chuyên gia Bằng đại học trở lên và 3 năm kinh nghiệm hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề Bằng đại học trở lên và ít nhất 2 năm kinh nghiệm, hoặc
Không quy định trong các lĩnh vực đặc thù Bằng đại học trong chuyên ngành đào tạo và ít nhất 1 năm kinh nghiệm nếu làm trong các lĩnh vực đặc thù

Đối với lao động kỹ thuật, Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định điều kiện để cấp giấy phép lao động là được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc họ dự kiến làm việc; hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà họ dự kiến làm việc.

Quy định cũ trước đây yêu cầu Lao động kỹ thuật cần tối thiểu 3 năm kinh nghiệm nếu được đào tạo, hay 5 năm kinh nghiệm nếu không được đào tạo.

Như vậy, chúng ta thấy luật mới đã NỚI RỘNG điều kiện để cấp giấy phép lao động cho lao động kỹ thuật hơn so với luật cũ.

Bảng so sánh quy định điều kiện xin giấy phép lao động đối với lao động kỹ thuật nước ngoài

Quy định cũ Quy định mới
 

Lao động kỹ thuật

được đào tạo và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm, hoặc được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm, hoặc
Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm nếu không được đào tạo Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm nếu không được đào tạo

Điểm mới thứ BA: cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến cùng lúc với Giấy phép lao động

Nghị định số 152/2020/NĐ-CP bổ sung thủ tục cấp giấy phép lao động và Phiếu lý lịch tư pháp đồng thời trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Theo đó, chúng ta có thể nộp cùng lúc hai loại hồ sơ trực tuyến, đó là hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; và Hồ sơ đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Quy trình này được vận hành giữa Cổng dịch vụ công quốc gia, cơ quan cấp giấy phép lao động và cơ quan công an cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Kết quả là giấy phép lao động và Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử sẽ được trả về đồng thời.

Điểm mới thứ TƯ: Người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày/năm không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày trong một năm, tính từ ngày 01/01 đến hết 31/12, thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý là trường hợp này chúng ta phải gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Trước đây, quy định cũ miễn Giấy phép lao động cho người nước ngoài nếu làm việc dưới 30 ngày/lần và không quá 90 ngày/năm.

Điểm mới thứ NĂM: Giấy phép lao động được cấp bởi một tỉnh nhưng được làm việc ở nhiều địa phương

Theo quy định cũ, Giấy phép lao động chỉ có giá trị tại địa phương nơi đã cấp giấy phép lao động. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại tỉnh/thành khác với nơi đã cấp giấy phép lao động, thì bắt buộc phải làm thủ tục xin cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép lao động.

Nay, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP cho phép Người nước ngoài đã có Giấy phép lao động được làm việc cho cùng 1 công ty tại nhiều tỉnh, thành khác nhau, và trước mỗi lần di chuyển nơi làm việc qua tỉnh/thành khác, công ty cần thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc mà không phải làm thủ tục xin cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép lao động như trước.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Điểm mới thứ SÁU: bổ sung trường hợp người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động

Nghị định số 152/2020/NĐ-CP bổ sung các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc đối tượng không cần cấp phép lao động, gồm:

  1. Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  4. Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  7. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  8. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
  9. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  10. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
  11. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  12. Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  13. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  14. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  15. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  16. Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  17. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  18. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  1. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
  • a) Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
  • b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
  1. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.

Điểm mới cuối cùng: thẩm quyền cấp phép: Nếu như trước đây, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động thì nay Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền liên quan các thủ tục về giấy phép lao động. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một công ty tại nhiều tỉnh, thành phố thì thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty. Bên cạnh đó, UBND cấp tỉnh có thể phân cấp cho cơ quan chuyên môn thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi theo quy định pháp luật.

xin-giay-phep-lao-dong-o-dau

3. Dịch vụ xin Giấy phép lao động.

Việc xin cấp Giấy phép lao động trải qua nhiều thủ tục gây mất nhiều thời gian cho doanh nghiệp của bạn. Theo đó, nếu bạn không có kinh nghiệm hoặc không có thời gian, Công ty Luật CIS sẽ hỗ trợ bạn trong thực hiện các công việc liên quan đến xin cấp Giấy phép lao động.

Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, uy tín, trách nhiệm, Công ty Luật CIS sẽ hỗ trợ khách hàng trong những việc sau:

  • Tư vấn các thủ tục, điều kiện xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam;
  • Tư vấn thủ tục, hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin Giấy phép lao động;
  • Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp Giấy phép lao động;
  • Hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn điều kiện thủ tục pháp lý ký hợp đồng lao động sau khi được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam;
  • Tư vấn thủ tục pháp lý về quản lý, báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam;
  • Gia hạn Giấy phép lao động.

Trên đây là các thông tin về quy định mới về Giấy phép lao động. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình làm Giấy phép lao động cho Người nước ngoài hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8580 – Hotline: 0916568101

Email: info@cis.vn