Thông thường, người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam thì phải có Giấy phép lao động. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp lao động nước ngoài đều phải xin giấy phép lao động.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc thủ tục Xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cũng như hồ sơ liên quan.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
- 1. Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- 2. Thủ tục xin xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động.
- 3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- 4. Mẫu số 09/PLI: Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- 5. Dịch vụ đề nghị xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động, xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài.
1. Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Giấy phép lao động là một loại giấy tờ thể hiện sự cho phép của Việt Nam để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại các doanh nghiệp Việt Nam. Theo đó, Giấy phép lao động do Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ của Việt Nam cấp cho người nước ngoài khi họ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Giấy phép lao động thể hiện thông tin của người lao động và tổ chức mà họ làm việc.
Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt mà người nước ngoài không cần xin Giấy phép lao động. Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam sẽ không phải cấp giấy phép lao động nếu thuộc những trường hợp sau đây:
- Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Nhập cảnh Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ.
- Nhập cảnh Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo Luật Luật sư.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên.
- Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành dịch vụ trong cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: xây dựng, kinh doanh, thông tin, giáo dục, tài chính, phân phối, môi trường, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
- Nhập cảnh Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển (ODA) heo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài
- Nhà báo, phóng viên nước ngoài được Bộ Ngoại giao giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Tình nguyện viên làm việc tự nguyện, không ảnh hưởng lương theo điều ước quốc tế có sự xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật làm việc dưới 30 ngày/lần và không quá 03 lần/năm.
- Làm việc theo thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức ở Trung Quốc hoặc cấp tỉnh ký kết.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Người được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
Như vậy, khi người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam sẽ không cần xin cấp Giấy phép lao động nếu thuộc các trường hợp được nêu trên.

2. Thủ tục xin xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động.
Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp nêu tại Mục 1 bài viết này không phải xin Giấy phép lao động, nghĩa được miễn giấy phép lao động hay không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tuy nhiên, họ phải thực hiện thủ tục xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
Bước 1: Người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 3 và nộp cho Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài được miễn cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Bước 2: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động, Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ sẽ cấp văn bản xác nhận miễn cấp giấy phép lao động. Nếu không xác nhận, Bộ/Sở sẽ trả lời bằng văn bản kèm lý do cụ thể.
3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, gồm:
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (theo Mẫu ở Mục 4 bài viết)
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị;
- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
Ghi chú: Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
4. Mẫu số 09/PLI: Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Sau đây, Công ty Luật CIS xin cung cấp đến bạn mẫu Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định mới nhất hiện nay.
|
Mẫu số 09/PLI
Kính gửi: ……………………… 1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………… 2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức …………………… 3. Tổng số người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: …………..người Trong đó số người lao động nước ngoài đang làm việc là: ………………………người 4. Địa chỉ: ……………………………………… 5. Điện thoại: ………………… 6. Email (nếu có) ……………… 7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ……………………… Cơ quan cấp: ….……………… Có giá trị đến ngày: ……………… Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ………………………………… 8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ………………………………………… Căn cứ văn bản số….(ngày … tháng … năm…) của… về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị ……… (2) xác nhận những người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động: 9. Họ và tên: ………………………………………………………… 10. Ngày, tháng, năm sinh: ……………… 11. Giới tính (Nam/Nữ): ……………… 12. Quốc tịch: …………………………… 13. Số hộ chiếu: ………………………………… 14. Cơ quan cấp: …………………………… 15. Có giá trị đến ngày: ……………………. 16. Vị trí công việc: ……………………………………………………………………………. 17. Chức danh công việc: ……………………………………………………………………. 18. Hình thức làm việc: ……………………………………………………………………….. 19. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): …………………………………………….. 20. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………. 21. Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………………….. 22. Thời hạn làm việc: Từ (ngày… tháng … năm…)…đến (ngày… tháng … năm…)….. 23. Trường hợp lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nêu rõ thuộc đối tượng nào quy định tại Điều Nghị định số……………): ………………………………….. 24. Các giấy tờ chứng minh kèm theo (liệt kê tên các giấy tờ): ……………………….. (Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (Doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Xin trân trọng cảm ơn!
|
5. Dịch vụ đề nghị xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động, xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Việc tự mình tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ đề nghị xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động, xin cấp Giấy phép lao động sẽ mất nhiều thời gian cho doanh nghiệp. Theo đó, nếu công ty bạn không có kinh nghiệm hoặc tránh mất thời gian, hãy liên hệ với Công ty Luật CIS để được hỗ trợ bạn trong thủ tục hồ sơ đề nghị xác nhận được miễn cấp giấy phép lao động, xin cấp Giấy phép lao động.
Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, uy tín, trách nhiệm, Công ty Luật CIS sẽ hỗ trợ khách hàng trong những việc sau:
|
Trên đây là các hướng dẫn chi tiết Xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình làm Giấy phép lao động cho Người nước ngoài hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 -Hotline: 0916568101
Email: info@cis.vn


