Dù việc mở công ty không còn xa lạ với nhiều người, tuy nhiên trong quá trình thành lập công ty, vẫn sẽ xuất hiện nhiều câu hỏi, nhiều trăn trở, và một trong số đó chính là đăng ký vốn điều lệ công ty bao nhiêu.
Thông qua bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS muốn chia sẻ cho bạn đọc các nội dung xoay quanh vấn đề vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
- 1. Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là gì?
- 2. Ý nghĩa của vốn điều lệ
- 3. Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tối thiểu là bao nhiêu?
- 4. Quy định của pháp luật về thời hạn góp vốn của công ty TNHH một thành viên
- 5. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên
- 6. Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên
1. Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là gì?
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, vốn điều lệ được hiểu là:
| Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. |
Như vậy, vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên (MTV) là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập Công ty TNHH một thành viên.
Chủ sở hữu công ty TNHH MTV chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty TNHH MTV trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty mình.

2. Ý nghĩa của vốn điều lệ
Cơ bản, vốn điều lệ có các ý nghĩa quan trọng sau đối với công ty nói chung và công ty TNHH MTV nói riêng, gồm:
- Đó chính là nguồn vốn ban đầu để cung cấp cho toàn bộ các hoạt động như sản xuất, kinh doanh, đầu tư,… của một doanh nghiệp, công ty.
- Vốn điều lệ là cơ sở để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên góp vốn đối với công ty hợp doanh, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty TNHH MTV, và cũng là cơ sở để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông đối với công ty cổ phần. Dựa vào phần vốn góp của thành viên góp vốn hoặc số lượng cổ phần của cổ đông hiện hữu, công ty có thể xây dựng phương thức quản lý công ty phù hợp với nhu cầu.
- Cuối cùng, vốn điều lệ là điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực kinh doanh cụ thể mà theo quy định của pháp luật công ty phải có mức vốn tối thiểu.
- Vốn điều lệ là cơ sở để xác định mức lệ phí môn bài, hay còn gọi là thuế môn bài mà công ty TNHH MTV phải đóng.
3. Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tối thiểu là bao nhiêu?
Liên quan đến vốn điều lệ công ty TNHH MTV, có một số nội dung cần biết như sau:
- Vốn điều lệ công ty không phụ thuộc vào loại hình công ty. Nói đơn giản hơn, công ty TNHH MTV không có nghĩa là vốn ít hơn công ty cổ phần, hay vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên đương nhiêu cao hơn công ty TNHH MTV. Vì, như đã nói ở Mục 1, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.
- Vốn điều lệ công ty TNHH MTV bao nhiêu do chủ sở hữu công ty quyết định và ghi nhận vào trong điều lệ công ty trừ khi công ty kinh doanh những ngành nghề mà luật quy định mức vốn pháp định, tức là mức vốn tối thiểu phải có để kinh doanh ngành nghề đó.
- Vốn điều lệ là sự cam kết của chủ sở hữu công ty về việc sẽ chịu trách nhiệm góp tài sản vào công ty như đã đăng ký, theo đó, vốn điều lệ càng cao, thì sự tin cậy của khách hàng/đối tác với công ty càng lớn.
4. Quy định của pháp luật về thời hạn góp vốn của công ty TNHH một thành viên
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định thời hạn góp vốn của công ty TNHH một thành viên như sau:
| Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết. |
Trường hợp chủ sở hữu công ty không góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ
Ví dụ: A thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên X và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 01/01/2025. Vậy A phải góp đủ số vốn cam kết chậm nhất vào khoảng ngày 30/03/2025. Nếu đến đến ngày 30/03/2025 mà A vẫn chưa góp đủ số vốn thì A phải thực hiện thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ chậm nhất vào khoảng ngày 29/04/2025.
5. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên
Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm các bước sau:
♦ Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên, hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên
- Điều lệ chủ sở hữu
- Nếu chủ sở hữu là tổ chức thì cần thêm danh sách người đại diện theo pháp luật – người đại diện theo ủy quyền
- Giấy ủy quyền nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện
♦ Bước 2: Sau khi hồ sơ đầy đủ chủ sở hữu cần tiến hành nộp hồ sơ thông qua hai cách:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi bạn đặt trụ sở của công ty.
- Nộp trực tuyến thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx

Lưu ý: nếu bằng hình thức trực tuyến chúng ta cần có tài khoản đã được xác minh của cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
♦ Bước 3: Đăng ký nhận kết qua thông qua bưu điện nếu nộp hồ sơ trực tuyến hoặc đến trực tiếp phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.
6. Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên
Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên tại các tỉnh/thành khác nhau, với bề dày kinh nghiệm về lĩnh vực này, chúng tôi sẽ tư vấn phương án tốt nhất giúp doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc và thực hiện thủ tục một cách nhanh nhất.
Trên đây là bài viết chi tiết về: “Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên”. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình thành lập công ty TNHH một thành viên hay có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8582 Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


