Sau khi đã được cấp Giấy phép đầu tư, nếu nhà đầu tư không thể triển khai dự án theo đúng tiến độ đã đăng ký, thì theo quy định của pháp luật đầu tư, Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục để điều chỉnh lại tiến độ dự án theo tình hình thực tế.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giúp bạn đọc hiểu về thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Dự án đầu tư là gì?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật đầu tư 2020: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
2. Tiến độ thực hiện dự án là gì?
Tiến độ thực hiện dự án là thời gian cụ thể mà nhà đầu tư đã cam kết thực hiện và hoàn thành các giai đoạn của dự án kể từ khi quyết định đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng.
Và theo Khoản 8 Điều 40 Luật đầu tư 2020 quy định, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
Đối với các dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư thì được điều chỉnh tiến độ thực hiện không quá 24 tháng kể từ ngày kết thúc cuối cùng tại văn bản lần đầu quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 41 Luật đầu tư:
- Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
- Do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
- Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
- Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

3. Hồ sơ điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư
Như đã đề cập ở Mục 2, tiến độ thực hiện dự án đầu tư bao gồm 02 loại: (1) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; và (2) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư. Theo đó, hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án của 2 loại này cũng khác nhau, cụ thể:
Loại 1: Hồ sơ điều chỉnh tiến độ góp vốn gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh tiến độ góp vốn của dự án (theo mẫu).
- Văn bản báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư tính đến thời điểm có sự điều chỉnh (tiến độ góp vốn).
- Quyết định của nhà đầu tư hoặc biên bản họp HĐTV đối với công ty TNHH 2 thành viên hoặc ĐHĐCĐ đối với Công ty Cổ phần về việc điều chỉnh tiến độ góp vốn dự án đầu tư.
- Văn bản giải trình nội dung thay đổi thời gian góp vốn và nêu rõ lý do điều chỉnh dự án.
- Giấy ủy quyền (nếu sử dụng dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận tại Công ty Luật CIS)
Loại 2: Hồ sơ điều chỉnh gia hạn thời hạn thực hiện dự án đầu tư gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Thông báo điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu).
- Văn bản báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm có sự thay đổi (thời hạn thực hiện dự án đầu tư).
- Quyết định của nhà đầu tư hoặc biên bản họp HĐTV đối với công ty TNHH 2 thành viên hoặc ĐHĐCĐ đối với Công ty Cổ phần về việc điều chỉnh tiến độ góp vốn dự án đầu tư.
- Văn bản giải trình hoặc tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Giấy ủy quyền (nếu sử dụng dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận tại Công ty Luật CIS)
Lưu ý: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong hồ sơ xin điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải giải trình và cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có).
4. Thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư
Tùy thuộc vào loại dự án: (1) dự án không có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư và (2) dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư là khác nhau, cụ thể:
Loại 1: Đối với các dự án đầu tư không có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các bước như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 3.
- Bước 2: Sau khi đã chuẩn bị xong đầy đủ bộ hồ sơ, công ty nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban đầu.
- Bước 3: Sau khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ, cán bộ tiếp nhận sẽ cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời gian trả kết quả.
- Bước 4: Giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết, xem xét hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư.
- Bước 5: Nhận kết quả hồ sơ.
Ở bước này, kết quả có thể là thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ cần chỉnh sửa. Trong trường hợp này, nhà đầu tư cần thực hiện sửa đổi, bổ sung và nộp lại hồ sơ từ đầu.
Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban đầu sẽ cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư.
Loại 2: Đối với các dự án đầu tư phải điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, quy trình thực hiện thủ tục như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 3.
- Bước 2: Sau khi đã chuẩn bị xong đầy đủ bộ hồ sơ, công ty nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:
- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ: nộp hồ sơ tại Bộ Tài chính.
- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: nộp hồ sơ tại Sở Tài chính.
- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: nộp hồ sơ tại Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp.
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời gian trả kết quả.
- Bước 4: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định tới các cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định.
- Bước 5: Sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan nhà nước, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ lập báo cáo thẩm định trình cho cơ quan có thẩm quyền duyệt.
- Bước 6: Nhận kết quả hồ sơ.
∗ Thời gian giải quyết, theo quy định:
- Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Trong thời hạn 32 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

5. Dịch vụ tư vấn, xin giấy phép đầu tư và đăng ký thay đổi dự án
Công ty Luật CIS sẽ hỗ trợ khách hàng trong những công việc sau:
|
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư. Nếu bạn còn có vướng mắc trong quá trình điều chỉnh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư hay còn nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8580 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn

