Thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài

Khi doanh nghiệp đứng trước cơ hội phát triển, họ thường nghĩ đến việc làm sao để tăng thêm vốn, tiếp cận, đổi mới công nghệ và kinh nghiệm quản trị. Trong nhiều trường hợp, giải pháp hiệu quả là bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Đây không còn là câu chuyện của các tập đoàn lớn hay sàn chứng khoán mà đã trở nên phổ biến ngay cả với các công ty khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ đang tìm kiếm đối tác chiến lược để “bứt phá”.

Đằng sau thương vụ bán cổ phần thành công không chỉ là cái bắt tay giữa hai bên, mà còn là cả một quy trình pháp lý phức tạp đòi hỏi sự cẩn trọng và hiểu biết. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ hướng dẫn cho bạn đọc những thông tin về Thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài để bạn đọc có được cái nhìn cơ bản về vấn đề pháp lý này.

1. Bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là gì?

Bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là một hoạt động chuyển nhượng cổ phần, theo đó các cổ đông hiện hữu hoặc chính công ty cổ phần bán cổ phần cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Hoạt động này diễn ra phổ biến trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơi mà việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế.

Về bản chất pháp lý, bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là một loại giao dịch chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020. Trong đó, “bán cổ phần” là hành vi chuyển quyền sở hữu cổ phần từ người bán sang nhà đầu tư nước ngoài thông qua hợp đồng mua bán. Còn “nhà đầu tư nước ngoài” được giải thích theo quy định tại Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Việc bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài không chỉ đơn thuần là một thỏa thuận thương mại, mà còn kéo theo những hệ quả pháp lý và kinh tế đáng kể. Trước hết, về pháp lý, giao dịch này chịu sự điều chỉnh bởi nhiều đạo luật cùng lúc như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán (nếu công ty đại chúng), cùng các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và pháp luật chuyên ngành (nếu công ty hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện). Vì thế, việc chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là một hoạt động cần sự am hiểu về các quy định của pháp luật hiện hành, cũng như đáp ứng các trình tự, thủ tục hành chính theo yêu cầu của pháp luật.

Theo Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần tại các tổ chức kinh tế tại Việt Nam có thể phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo với Sở Tài Chính về việc mua cổ phần này tùy vào lĩnh vực đầu tư và tỷ lệ sở hữu dự kiến.

Trong bài viết này, Công ty Luật sẽ giới thiệu Thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần không phải công ty đại chúng đang hoạt động và việc bán này là cổ đông hiện hữu bán cổ phần của mình cho nhà đầu tư nước ngoài.

Đối với trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phần hoặc/và bán cổ phần (sẵn có) cho nhà đầu tư nước ngoài, Công ty Luật đã giới thiệu trong một bài viết khác, vui lòng tham khảo Tại Đây.

Thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty đại chúng sẽ được Công ty Luật giới thiệu trong một bài viết khác.

thu-tuc-ban-co-phan-cho-nha-dau-tu-nuoc-ngoai

2. Điều kiện để bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài

Để bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, thì công ty cổ phần và nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

  • Đáp ứng Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật;
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật;
  • Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Đối với điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài, pháp luật quy định như sau:

Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường
  • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(Điều 9 Luật Đầu tư 2020)

Ví dụ: Theo biểu cam kết WTO, nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần trong công ty sau sẽ bị giới hạn số lượng cổ phần mua (tỷ lệ cổ phần sở hữu), cụ thể:

  • Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu cổ phần không vượt quá 51% vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ sản xuất phim, dịch vụ phát hành phim, dịch vụ chiếu phim, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu cổ phần không được vượt quá 51% vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa, nếu bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, thì sau khi thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký kinh doanh, nếu có, công ty phải xin Giấy phép kinh doanh bán lẻ (là giấy tờ bắt buộc công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải có trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh bán lẻ hàng hoá).

Nhìn chung, việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần tại Việt Nam cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, các quy định này phân bổ trong nhiều quy định của pháp luật chuyên ngành khác nhau. Đồng thời, việc áp dụng cũng không tương đồng trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau nên trước khi tiến hành chuyển nhượng, cả hai bên bán và mua nên tìm hiểu thật chính xác về những quy định hiện hành trong chuyển nhượng cổ phần đối với loại hình kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh mà mình đang thực hiện.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

Xem thêm:

Những lưu ý quan trọng khi chuyển nhượng cổ phần

Tranh chấp chuyển nhượng cổ phần

3. Thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

Khi mua cổ phần trong công ty cổ phần, tùy từng trường hợp, mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký mua cổ phần hoặc không, cụ thể, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký mua cổ phần khi:

  • Việc mua cổ phần làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty mà công ty đó kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc mua cổ phần dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, công ty có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của công ty cổ phần: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong công ty cổ phần;
  • Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Nếu không thuộc 1 trong 3 trường hợp nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài không phải làm thủ tục đăng ký mua cổ phần.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp mà thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài sẽ trải qua toàn bộ hoặc một số bước như sau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục đăng ký mua cổ phần.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao hộ chiếu/CMND (nếu là cá nhân) hoặc Giấy phép thành lập (nếu là tổ chức);
  • Văn bản thỏa thuận chuyển nhượng cổ phần;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty;
  • Văn bản ủy quyền và bản sao giấy tờ tuỳ thân của người được ủy quyền.

Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc trực tuyến tại Sở Tài Chính nơi công ty đặt trụ sở chính. Trong vòng 10-15 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét và ra thông báo chấp thuận nếu hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Góp vốn đầu tư theo nội dung đã đăng ký

Sau khi có kết quả ở Bước 1, nhà đầu tư nước ngoài thanh toán tiền mua cổ phần.

Bước 3: Thực hiện thủ tục thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Thành phần hồ sơ:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Kết quả của Bước 1 nếu thuộc trường hợp phải đăng ký.

Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc trực tuyến tại Sở Tài Chính nơi công ty đặt trụ sở chính. Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc.

mau-hop-dong-chuyen-nhuong-co-phan-moi-nhat

4. Hợp đồng mua bán cổ phần

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, về bản chất, là sự thỏa thuận giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, nhằm xác lập việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần trong công ty. Do đó, nội dung của hợp đồng cần phản ánh đầy đủ các yếu tố cốt lõi sau:

  • Hợp đồng phải ghi rõ thông tin của các bên tham gia, bao gồm họ tên, địa chỉ, giấy tờ tùy thân (đối với cá nhân), hoặc tên tổ chức, mã số doanh nghiệp (đối với pháp nhân), cùng các phương thức liên hệ cần thiết. Tiếp theo là thông tin về công ty có cổ phần được chuyển nhượng, gồm tên công ty, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, loại hình doanh nghiệp, và điều lệ hoạt động.
  • Một nội dung trọng yếu khác là thông tin chi tiết về cổ phần chuyển nhượng, như loại cổ phần (phổ thông hay ưu đãi), số lượng cổ phần, mệnh giá và tỷ lệ sở hữu tương ứng trong vốn điều lệ. Các con số này cần thể hiện chính xác để làm cơ sở định giá và xác lập quyền, nghĩa vụ của người nhận chuyển nhượng. Về giá trị chuyển nhượng và phương thức thanh toán, hợp đồng cần xác định rõ đơn giá cổ phần, tổng giá trị giao dịch, thời điểm và phương thức thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt hoặc hình thức khác). Trong một số trường hợp, hợp đồng còn kèm theo các điều kiện chi trả từng phần hoặc bảo lãnh thanh toán nhằm tăng tính an toàn cho giao dịch.
  • Bên cạnh đó, hợp đồng phải làm rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, nhất là các quyền tài sản sau khi hoàn tất chuyển nhượng. Trách nhiệm đối với thông tin cung cấp, nghĩa vụ thuế, chi phí giao dịch và nghĩa vụ hỗ trợ thủ tục pháp lý cũng cần được quy định cụ thể.
  • Cuối cùng, để đảm bảo tính ràng buộc pháp lý, hợp đồng cần đề cập đến trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng, cơ chế giải quyết tranh chấp, thời điểm có hiệu lực, điều khoản bảo mật, cam kết trung thực và các nội dung phát sinh khác. Đây là những “lớp khiên” pháp lý giúp bảo vệ quyền lợi các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và xử lý các tình huống phát sinh ngoài ý muốn.

5. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng được thực hiện như thế nào?

Để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và kiểm soát dòng vốn ngoại tệ, pháp luật Việt Nam đã đặt ra những quy định chặt chẽ về phương thức thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần. Một trong những văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh vấn đề này là Thông tư số 06/2019/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Để xác định phương thức thanh toán phù hợp, cần phân biệt rõ hai nhóm chủ thể trong giao dịch chuyển nhượng cổ phần, bao gồm: người cư trúngười không cư trú. Theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, người cư trú là cá nhân hoặc tổ chức có địa chỉ thường trú hoặc đăng ký kinh doanh tại Việt Nam; trong khi đó, người không cư trú thường là các nhà đầu tư nước ngoài không đáp ứng tiêu chí của người cư trú. Cụ thể, khi giao dịch diễn ra giữa hai nhà đầu tư là người cư trú hoặc giữa hai người không cư trú, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần không bắt buộc phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Tuy nhiên, trong trường hợp một bên là người cư trú và bên còn lại là người không cư trú – ví dụ như nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần của công ty Việt Nam thì việc thanh toán bắt buộc phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mở tại ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định rõ về loại tiền tệ được sử dụng trong thanh toán. Đối với giao dịch giữa hai nhà đầu tư là người không cư trú, việc sử dụng ngoại tệ là được phép. Tuy nhiên, trong các trường hợp còn lại, đặc biệt là giữa người cư trú và người không cư trú hoặc giữa hai người cư trú, thanh toán bắt buộc phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Một điểm đáng lưu ý nữa là nghĩa vụ mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Theo Thông tư 06/2019/TT-NHNN, nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp FDI tại Việt Nam phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng thương mại được phép. Tài khoản này sẽ được sử dụng để thực hiện tất cả các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư, bao gồm cả nhận tiền chuyển nhượng hoặc thanh toán tiền mua cổ phần.

Trong quá trình thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần, các bên cần đặc biệt chú trọng đến các nghĩa vụ pháp lý đi kèm như chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ (hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ tùy thân, chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức), tuân thủ các thủ tục khai báo, và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

6. Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là một quá trình phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải nắm rõ các quy định liên quan đến đầu tư, doanh nghiệp, ngoại hối, cũng như các quy định nội bộ về điều lệ công ty. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là những người lần đầu tiếp cận môi trường pháp lý Việt Nam, việc tự mình thực hiện các thủ tục chuyển nhượng cổ phần có thể gặp không ít khó khăn. Sự thiếu chính xác trong việc áp dụng quy định hoặc trình bày hồ sơ có thể dẫn đến việc bị từ chối chấp thuận hoặc kéo dài thời gian xử lý. Chính vì vậy, để tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý, nhà đầu tư nên cân nhắc lựa chọn dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp tại các công ty luật có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và doanh nghiệp.

Và chúng tôi – Công ty Luật CIS, với đội ngũ luật sư am hiểu sâu sắc về pháp luật đầu tư nước ngoài, sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong toàn bộ quy trình chuyển nhượng cổ phần, cụ thể:

  • Tư vấn điều kiệnhồ sơ, thủ tục xin Giấy phép đầu tưđiều chỉnhthay đổi giấy phép đầu tư, góp vốn, mua cổ phần; thành lập Văn phòng đại diện/chi nhánh công ty nước ngoài;
  • Soạn thảo đầy đủ và nhanh chóng hồ sơ;
  • Đại diện nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõiquá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ;
  • Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện thủ tục;
  • Tư vấn, thực hiện thủtục xin cấp mới, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan;
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư.

Nếu bạn có vướng mắc trong việc thực hiện các Thủ tục bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 3911 8581/ 8582 – Hotline: 0916 568 101

Email: info@cis.vn