Khi thành lập công ty, một điều chắc chắn rằng các thành viên đều mong muốn sẽ đi cùng nhau lâu dài. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do, một, một số hoặc toàn bộ thành viên công ty muốn chuyển nhượng một phần hoặc rút toàn bộ vốn khỏi công ty. Điều này chỉ có thể thực hiện được bằng các chuyển nhượng phần vốn của mình cho người khác, có thể là nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu về Thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài của công ty Việt Nam. Mời bạn đọc theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
- 1. Chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài là gì?
- 2. Điều kiện để chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
- 3. Thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
- 4. Hồ sơ chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
- 5. Hợp đồng chuyển nhượng vốn.
- 6. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng được thực hiện như thế nào?
- 7. Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
1. Chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài là gì?
Chuyển nhượng vốn là thuật ngữ pháp lý mà luật sử dụng để nói về việc thành viên công ty chuyển nhượng phần vốn góp mà mình đang sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác. Hiểu một cách đơn giản, chuyển nhượng vốn là việc mua bán phần vốn của thành viên công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
Như vậy, chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài là việc thành viên của công ty TNHH chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn của mình trong công ty cho cá nhân có quốc tịch nước ngoài hay tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài. Nói cách khác, nhà đầu tư nước ngoài sẽ bỏ vốn để sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn trong công ty TNHH tại Việt Nam.
Mục đích của hình thức này là thông qua việc mua lại phần vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ có quyền sở hữu và tham gia quản lý, điều hành công ty Việt Nam.

2. Điều kiện để chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
Để thành viên Công ty TNHH chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
♦ Điều kiện trong nội bộ trong công ty
Thành viên muốn chuyển nhượng (bán) phần vốn góp phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên khác trong công ty. Nếu thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết thì mới được bán cho người bên ngoài.
♦ Điều kiện về chủ thể
Nếu người mua phần vốn góp là cá nhân nước ngoài, thì người đó phải là người có quốc tịch nước ngoài và từ đủ 18 tuổi trở lên, đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt.
Nếu bên mua phần vốn góp là công ty nước ngoài thì công ty đó phải được thành lập hợp pháp ở nước ngoài.
♦ Điều kiện về năng lực tài chính
Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có đủ năng lực về tài chính và phải chứng minh năng lực tài chính khi mua phần vốn trong công ty ở Việt Nam.
♦ Điều kiện tiếp cận thị trường
Tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định về điều kiện tiếp cận thị trường, theo đó, Luật quy định danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
♦ Điều kiện khi đầu tư, kinh doanh ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên.
Ví dụ: nếu thành viên công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, phát hành phim muốn bán phần vốn góp của mình cho nhà đầu tư nước ngoài, thì tổng vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trong công ty không được vượt quá 51% vốn công ty.
Danh mục các ngành, nghề không được và hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
3. Thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
Khi nhận chuyển nhượng vốn của thành viên công ty Việt Nam, tùy từng trường hợp mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp hoặc không.
Theo quy định hiện hành, các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế Việt Nam, gồm:
- Việc mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
- Việc mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
- Nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Đối với các trường hợp nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký mua phần vốn góp với Sở Tài chính (trước đây là Sở Kế hoạch & Đầu tư) trước, và thực hiện theo trình tự của từng trường hợp bên dưới. Trường hợp không phải làm thủ tục đăng ký mua phần vốn góp thì bỏ qua Bước 1.
Đối với việc chuyển nhượng cho nhà đầu tư nước ngoài phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH để trở thành thành viên công ty thì thủ tục được thực hiện như sau:
Bước 1: Thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp với cơ quan đăng ký đầu tư
Bộ hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài gồm các thành phần được nêu tại mục 4 của Bài viết. Sau khi chuẩn bị xong, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Tài chính nơi công ty có trụ sở chính.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính xem xét việc đáp ứng điều kiện mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp.
Bước 2: Ký và thực hiện hợp đồng mua bán phần vốn góp
Sau khi có kết quả ở Bước 1, bên chuyển nhượng (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (nhà đầu tư nước ngoài) ký và thực hiện hợp đồng chuyển phần vốn góp.
Bước 3: Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
sau khi thực hiện xong bước 1 và 2, công ty thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đến Sở Tài chính.
Công ty Luật đã có nhiều bài viết về nội dung này, bạn đọc vui lòng tìm và tham khảo bài viết trên trang này.
4. Hồ sơ chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
Để thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn, thủ tục gồm các bước như hướng dẫn ở Mục 3, tương ứng từng bước, hồ sơ cần nộp sẽ khác nhau, theo đó:
Đối với thủ tục đăng ký mua cổ phần ở Bước 1 Mục 3, nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị bộ hồ sơ mua phần vốn góp gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu A.I.7 tại Phụ lục A Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT);
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp;
- Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cá nhân là chủ sở hữu công ty TNHH MTV (trường hợp mua 100% phần vốn góp;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp (đối với trường hợp vốn góp là quyền sử dụng đất);
- Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ, kèm theo bản sao chứng thực CCCD của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có).
Đối với thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Bước 3 Mục 3 bài viết, thành phần hồ sơ gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết và biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên công ty (bổ sung thành viên) và thay đổi vốn điều lệ (tăng vốn điều lệ), nếu có;
- Văn bản của Sở Tài chính cho phép nhà đầu tư nước ngoài góp vốn (là Kết quả của Bước 1 nếu thuộc trường hợp phải đăng ký).
5. Hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp tùy thuộc vào thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và nhà đầu tư nước ngoài. Thông thường, hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp sẽ bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Thông tin cơ bản của các bên.
- Thông tin cơ bản về phần vốn góp được chuyển nhượng
- Giá chuyển nhượng.
- Phương thức và thời hạn thanh toán.
- Quyền, nghĩa vụ của các bên.
- Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Cam kết và bảo đảm
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Phạt vi phạm hợp đồng.
- Sửa đổi và bổ sung
- Luật điều chỉnh và áp dụng
- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và biện pháp xử lý.
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

6. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng được thực hiện như thế nào?
Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN:
| Điều 10. Chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư
1. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện như sau: a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; b) Giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. |
Như vậy, việc xác định phương thức thanh toán chuyển nhượng vốn trong công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ được dựa trên yếu tố là cư trú hoặc không cư trú.
7. Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.
Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp tại các tỉnh/thành phố, với kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ tư vấn phương án tốt nhất giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề và triển khai thủ tục nhanh nhất có thể.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài của công ty Việt Nam. Nếu bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp hoặc có bất kỳ nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ ngay với luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin dưới đây.
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8582 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn



