Việt Nam đã và đang trở thành một quốc gia thu hút đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam dưới nhiều hình thức: thành lập công ty mới, góp vốn mua cổ phần của các công ty có sẵn,… Các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin quan trọng và cập nhật nhất về Điều kiện và thủ tục để người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Người nước ngoài có được mở công ty tại Việt Nam hay không?
Người nước ngoài thường được chúng ta hiểu là người không phải công dân Việt Nam, người nước ngoài có thể là du khách nước ngoài, người tạm trú tại Việt Nam hay người lao động, sinh viên nước ngoài… Họ đến từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ và có thể ở lại Việt Nam với những lý do khác nhau.
Theo quy định:
| Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. |
(Theo khoản 1 Điều 3 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014)
| Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. |
(Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020)
Với quy định của Luật Đầu tư, chúng ta thấy, không phải mọi cá nhân người nước ngoài đều được mở công ty tại Việt Nam, mà chỉ những người nước ngoài có quốc tịch nước ngoài mới được đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Người không mang quốc tịch của bất cứ quốc gia nào không thuộc đối tượng đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.

2. Điều kiện để người nước ngoài mở công ty tại Việt nam
Để người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam, người nước ngoài cần tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14) và Luật Đầu tư 2020 (số 61/2020/QH14), cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Dưới đây là các điều kiện chính mà người nước ngoài cần đáp ứng, gồm:
∗ Điều kiện về chủ thể đầu tư
Người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Người nước ngoài phải đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không đang chịu các hình phạt tù hoặc hình phạt hành chính theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Người nước ngoài mang quốc tịch của các nước thành viên WTO hoặc quốc gia có ký hiệp định đầu tư song phương với Việt Nam để được hưởng các ưu đãi về tiếp cận thị trường.
- Người nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ.
∗ Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Người nước ngoài nói riêng và nhà đầu tư nước ngoài nói chung khi đầu tư vào Việt Nam, tùy thuộc ngành nghề đầu tư mà người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện nhất định, cụ thể:
- Đối với ngành nghề được phép đầu tư:
- Người nước ngoài chỉ được phép kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật Việt Nam cho phép hoặc không bị hạn chế theo danh mục ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện (Điều 9 Luật Đầu tư 2020).
- Các ngành nghề bị cấm hoặc hạn chế bao gồm: dịch vụ cung ứng lao động ra nước ngoài, kiểm định phương tiện vận tải, hoặc các ngành liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Tuân thủ cam kết quốc tế: Các điều kiện tiếp cận thị trường phải phù hợp với các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên (như WTO, ASEAN).
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
Ví dụ như: Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức; Dịch vụ điều tra và an ninh; Dịch vụ nổ mìn; Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ… người nước ngoài không được kinh doanh ngành nghề này.
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
Ví dụ như: Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình; Dịch vụ đo đạc và bản đồ; Kinh doanh đặt cược, casino; Dịch vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ logistics…
Điều kiện tiếp cận thị trường đối với người nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(Khoản 1, 2 Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020, Điều 15, 18 Nghị định 31/2021/NĐ-CP )
∗ Điều kiện về vốn đầu tư
Người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam phải đáp ứng điều kiện về vốn, cụ thể như sau:
- Chứng minh năng lực tài chính: Người nước ngoài cần cung cấp tài liệu chứng minh khả năng tài chính, như: xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm, hoặc cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính.
- Tỷ lệ vốn góp:
- Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu từ 1% đến 100% vốn điều lệ, tùy thuộc vào ngành nghề. Tuy nhiên, một số ngành như dịch vụ quảng cáo, viễn thông, hoặc bán lẻ thực phẩm yêu cầu liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc giới hạn tỷ lệ vốn nước ngoài.
- Nếu góp vốn trên 51%, công ty cần mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam.
∗ Điều kiện về dự án đầu tư
- Dự án đầu tư: Trước khi thành lập công ty, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở Tài chính.
- Địa điểm thực hiện dự án: Cần cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm, như hợp đồng thuê văn phòng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Công nghệ (nếu áp dụng): Đối với các dự án sản xuất sử dụng công nghệ đặc thù, cần giải trình chi tiết về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
3. Thủ tục thành lập công ty cho người nước ngoài
Thủ tục thành lập công ty cho người nước ngoài phải trải qua 03 bước là: (1) xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, (2) xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và (3) các công việc cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trước khi tiến hành thủ tục này, nhà đầu tư cần khai báo thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Sau đó, nộp bộ hồ sơ đầy đủ tới cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu);
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm, hoặc cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện,..;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Thời gian xử lý: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án trong các khu này.
- Sở Tài chính đối với các dự án ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các dự án thuộc thẩm quyền cụ thể khác.
Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Thành lập công ty). Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là công ty cổ phần); Danh sách thành viên (nếu là công ty TNHH hai thành viên);
- Bản sao chứng thực hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của cá nhân.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
- Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của đại diện theo pháp luật công ty liên doanh;
- Giấy ủy quyền nếu ủy quyền cho đại diện nộp hồ sơ.
- Cách thức nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính nơi công ty đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Thời gian xử lý: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: các công việc cần làm sau khi thành lập công ty.
Công ty Luật CIS đã có bài viết hướng dẫn chi tiết nội dung này, vui lòng tham khảo Tại Đây.
4. Những lưu ý khi người nước ngoài mở công ty ở Việt Nam
Người nước ngoài khi mở công ty tại Việt Nam cần lưu ý các vấn đề sau:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ thành lập công ty, nếu bằng tiếng nước ngoài thì giấy tờ đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt.
- Người nước ngoài khi thành lập công ty tại Việt Nam bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một ngân hàng được phép tại Việt Nam.
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
- Góp vốn: nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn đúng tiến độ như đã đăng ký.
- Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thẻ tạm trú để thuận lợi trong việc nhập cảnh. Điều kiện và thủ tục xin thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài, bạn đọc có thể tham khảo Tại đây.
5. Dịch vụ thành lập công ty cho người nước ngoài
Để thành lập công ty cho người nước ngoài phải thực hiện trình tự, thủ tục với nhiều giai đoạn, với thành phần hồ sơ phức tạp, mất nhiều thời gian. Do vậy, Công ty Luật Bản quyền Quốc tế (CIS Law Firm) mong muốn được hỗ trợ Quý khách hàng trong thực hiện các công việc liên quan đến thành lập doanh nghiệp. Các dịch vụ của Công ty Luật gồm:
- Tư vấn điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép đầu tư, điều chỉnh, thay đổi giấy phép đầu tư, góp vốn, mua cổ phần; thành lập Văn phòng đại diện/chi nhánh công ty nước ngoài;
- Soạn thảo đầy đủ và nhanh chóng hồ sơ;
- Đại diện nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Theo dõiquá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ;
- Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện thủ tục;
- Tư vấn, thực hiện thủtục xin cấp mới, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan;
- Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư.
Trên đây là nội dung về Điều kiện và thủ tục để người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam của Công ty Luật CIS. Để giải đáp thắc mắc về vấn đề Điều kiện và thủ tục để người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam, Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – 0916 568 101
Email: info@cis.vn


