Bên cạnh quyền được ghi tên là tác giả sáng chế trên Bằng độc quyền, quyền được nêu tên là tác giả khi công bố, giới thiệu về sáng chế, tác giả sáng chế còn có quyền được nhận thù lao khi sáng chế được sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc bài viết về Thù lao cho tác giả sáng chế, xin mời theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Sáng chế là gì?
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (theo định nghĩa tại Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam).
| Hiểu đơn giản, sáng chế là một giải pháp mang tính kỹ thuật được con người sáng tạo ra để đáp ứng một nhu cầu nào đó trong đời sống, tính kỹ thuật của sáng chế thể hiện thông qua việc ứng dụng những quy luật trong tự nhiên, ví dụ như: Nakamura tạo ra đèn LED trắng từ GaN (1990) bằng cách ứng dụng hiệu ứng phát quang trong chất bán dẫn; anh em nhà Wright (1903) ứng dụng nguyên lý Bernoulli kết hợp định luật Newton về lực nâng tạo chênh lệch áp suất đủ để máy bay bay. |
Trên thực tế, một sáng chế tiềm năng có thể mang về cho chủ sở hữu của nó vị thế độc quyền trong ngành và khoản lợi nhuận khổng lồ khi đưa sáng chế vào sản xuất, kinh doanh hoặc cấp li-xăng, chuyển giao công nghệ cho bên khác. Tuy nhiên, bạn cũng cần biết rằng, một sáng chế không có “giấy khai sinh” hợp pháp rất khó để xác định ai là tác giả, ai là chủ sở hữu để làm cơ sở thu lợi nhuận từ việc khai thác thương mại, chưa kể, việc sử dụng sáng chế trong kinh doanh một cách mơ hồ có thể tiềm ẩn nguy cơ xâm phạm độc quyền sáng chế của bên khác đang được bảo hộ.
“Giấy khai sinh” cho sáng chế mà Chúng tôi đang đề cập chính là Bằng độc quyền sáng chế được cấp bởi Cục Sở hữu trí tuệ. Theo quy định hiện nay, muốn được bảo hộ độc quyền cho sáng chế, bạn bắt buộc phải thực hiện Thủ tục đăng ký sáng chế tại Cơ quan này. Bằng độc quyền sáng chế theo quy định chỉ được cấp cho những sáng chế đáp ứng đầy đủ điều kiện bảo hộ, Mục 2 dưới đây sẽ giới thiệu về nội dung này.

2. Điều kiện bảo hộ sáng chế?
Sáng chế khi nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ sẽ được xem xét, thẩm định có đáp ứng điều kiện bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế hay không. Theo khoản 1 Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ, điều kiện bảo hộ chung đối với sáng chế được cấp theo hình thức Bằng độc quyền sáng chế là:
| Điều 58. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới; b) Có trình độ sáng tạo; c) Có khả năng áp dụng công nghiệp. |
Lưu ý: Trường hợp sáng chế không phải là hiểu biết thông thường nhưng đáp ứng điều kiện về “tính mới” và “khả năng áp dụng công nghiệp” (không có trình độ sáng tạo) thì có thể được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích (theo Khoản 2 Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ).
Một sáng chế khi được bảo hộ mang lại cho chủ sở hữu những độc quyền sau:
|
Xem thêm:
- Đối tượng không được bảo hộ sáng chế
- Những điều cần biết về tính sáng tạo của sáng chế
- Văn bằng bảo hộ sáng chế và những điều cần biết
3. Ai được xem là tác giả sáng chế?
Tác giả sáng chế là người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế, một sáng chế nếu có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra thì họ được xem là đồng tác giả, cụ thể Khoản 1 Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ quy định như sau:
| Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế…1. Tác giả sáng chế, … là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả. |
Như vậy, để trả lời cho câu hỏi “Ai được xem là tác giả sáng chế?”, chúng ta cần xác định (những) ai là người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế. Tác giả sáng chế theo đó có thể là:
- Người tạo ra sáng chế bằng chính công sức và chi phí của mình theo Điểm a Khoản 1 Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ (khi đó tác giả đồng thời là chủ sở hữu sáng chế); hoặc
- Người được người khác đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất để tạo ra sáng chế dưới hình thức giao việc, thuê việc theo Điểm b Khoản 1 Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ.
Xem thêm: Quyền đăng ký bảo hộ sáng chế
4. Thù lao tác giả sáng chế là gì?
Thù lao tác giả sáng chế là khoản tiền mà tác giả – người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế (hoặc đồng tác giả) nhận được khi sáng chế được đưa vào khai thác thương mại, cụ thể quyền nhận thù lao là quyền tài sản của tác giả sáng chế trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế đó, được quy định tại các điều khoản sau đây của Luật Sở hữu trí tuệ:
| Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế…
3. Quyền tài sản của tác giả sáng chế, … là quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 135 của Luật này. … Điều 135. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế… … 4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, … tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế, … Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ … 2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn. |
Ví dụ: Ông X là nhà nghiên cứu làm việc trong Công ty Dược phẩm Y đã tạo ra một sáng chế là thuốc điều trị ung thư. Do Công ty Y giao nhiệm vụ cho ông X trong quá trình làm việc, nên Công ty Y là chủ sở hữu sáng chế. Theo quy định nêu trên, Công ty Y có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế là Ông X, dựa trên lợi nhuận thu được từ việc khai thác sáng chế hoặc từ số tiền nhận được khi chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho bên khác.

5. Ai có nghĩa vụ trả tiền thù lao cho tác giả sáng chế?
Việc trả thù lao cho tác giả sáng chế là nghĩa vụ của chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại Khoản 1 Điều 135 Luật Sở hữu trí tuệ như được dẫn dưới đây:
| Điều 135. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế…
1. Chủ sở hữu sáng chế, … có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau: a) Trường hợp chủ sở hữu tự mình sử dụng đối tượng này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, 10% lợi nhuận trước thuế thu được tương ứng với giá trị mà sáng chế, … đóng góp vào sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh sử dụng sáng chế…; b) Trường hợp chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng này, 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán từ việc chuyển giao trước khi nộp thuế theo quy định. |
Từ quy định trên có thể thấy rằng, trừ trường hợp tác giả và chủ sở hữu sáng chế là cùng một người như đã phân tích tại Mục 3 thì ai là người được ghi nhận trên Bằng độc quyền là chủ sở hữu chính là người có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả, đó có thể là:
- Người ban đầu đã đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất để tác giả tạo ra sáng chế; hoặc
- Người nhận chuyển nhượng lại sáng chế và trở thành chủ sở hữu mới.
Lưu ý: Trong trường hợp sáng chế có nhiều đồng tác giả, chủ sở hữu vẫn là bên có nghĩa vụ trả thù lao, còn việc phân chia số tiền thù lao sẽ do các đồng tác giả tự thỏa thuận với nhau (Khoản 3 Điều 135 Luật Sở hữu trí tuệ).
Xem thêm: Hướng dẫn mới nhất về thủ tục đăng ký Sáng chế
6. Dịch vụ đăng ký sáng chế
Công ty Luật CIS là Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp được chứng nhận bởi Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam. Luật sư và chuyên viên của Chúng tôi đã được đào tạo chuyên sâu về Sở hữu trí tuệ từ Cục Sở hữu trí tuệ và Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO. Với kiến thức và kinh nghiệm đã xử lý thành công nhiều hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn:
|
Để giải đáp thắc mắc về vấn đề Thù lao cho tác giả sáng chế, Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ:
PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8580 – Hotline: 091 911 8580
Email: sohuutritue@cis.vn


