Việc tặng cho nhà, đất xảy ra rất phổ biến trên thực tế, thường là cha mẹ, ông bà, anh chị em tặng cho nhau. Khi tặng cho nhà đất bắt buộc phải lập thành hợp đồng và hợp đồng đó phải được công chứng, vì nhà đất là một tài sản đặc thù mà nhà nước quản lý, đồng thời hợp đồng phải có đầy đủ các nội dung theo luật định.
Vậy nên, trong bài viết này, Công ty luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
A. NHỮNG LƯU Ý VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO NHÀ ĐẤT
1. Hợp đồng tặng cho nhà đất là gì?
Hợp đồng tặng cho nhà đất (hay còn gọi là hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên cho và bên nhận, theo đó, bên cho chuyển giao quyền sở hữu nhà và sử dụng đất cho bên nhận mà không yêu cầu đền bù (thanh toán tiền hoặc tài sản để được nhận), tuy nhiên, có thể quy định điều kiện được nhận.

2. Hợp đồng tặng cho nhà đất có phải công chứng không?
Hợp đồng tặng cho nhà đất bắt buộc phải được công chứng, vì theo quy định tại Điều 459 Bộ luật Dân sự:
| Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. 2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. |
Đồng thời Khoản 3 Điều 167 Luật Đất Đai quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho đất:
| Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; … d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Song song đó, Luật nhà ở năm 2014 quy định:
| Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. |
Như vậy, hợp đồng tặng cho nhà đất bắt buộc phải công chứng.
3. Cha mẹ cho con đất có cần chữ ký của những người con khác không?
Để trả lời cho câu hỏi, cha mẹ cho con đất (lưu ý, đây là đất, không phải là nhà và đất) có cần chữ ký của những người con khác không, chúng ta phải xem xét đất tặng cho là của ai.
Về cơ bản, để biết được điều này, chúng ta xem trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là Sổ đỏ), phần thông tin “người sử dụng đất”:
- Nếu mục này thể hiện người sử dụng đất là “ông/bà…” thì người đứng tên trên Sổ đỏ (cha mẹ) có quyền tặng cho (tặng cho một, một vài người con) mà không cần chữ ký của những người con khác. Cha mẹ tự quyết mà không cần phải có ý kiến cũng như không cần chữ ký của những người con khác.
- Trường hợp mục thông tin “người sử dụng đất” thể hiện là “hộ ông/hộ bà/hộ ông bà/hộ…” thì đất đó là tài sản chung của hộ gia đình, tài sản này thuộc quyền sử dụng, quản lý và định đoạt của toàn bộ người của hộ gia đình đó. Và khi thuộc trường hợp này, cha mẹ muốn tặng cho đất thì phải được sự đồng ý của các thành viên còn lại trong hộ gia đình.
Về cơ bản là vậy. Nếu muốn biết chính xác trường hợp của mình, bạn đọc có thể đến văn phòng công chứng hoặc văn phòng luật sư gần nhà để được tư vấn chính xác trường hợp của mình.
4. Bố mẹ cho nhà đất con trai, con dâu có được không?
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân,…
Như vậy, nếu bố mẹ cho nhà đất cho con trai, thì nhà đất đó là tài sản riêng, trừ trường hợp sau khi được tặng cho nhà đất, người con trai thỏa thuận nhập tài sản riêng đó vào tài sản chung của vợ chồng.
5. Cha mẹ cho con đất có đòi lại được không?
Bộ luật dân sự quy định:
| Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện
1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện. 3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. |
Như vậy, khi tặng cho nhà đất, cha mẹ có thể đưa ra điều kiện đối với người nhận. Điều kiện đó có thể là việc chăm sóc, phụng dưỡng, ở chung,… hoặc những điều kiện khác. Khi người được cho nhà đất không thực hiện đúng các điều kiện này, cha mẹ có thể đòi lại đất. Để làm được điều này, điều kiện cần là các điều kiện tặng cho phải được quy định trong hợp đồng tặng cho. Điều kiện đủ là phải có chứng cứ chứng minh người được tặng cho vi phạm điều kiện tặng cho. Nếu đáp ứng hai điều kiện này, cha mẹ có thể đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết để đòi lại nhà đất.
B. MẪU HỢP ĐỒNG TẶNG CHO NHÀ ĐẤT
Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất mới nhất hiện nay.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM —————-
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại …, chúng tôi gồm có:
BÊN TẶNG CHO (sau đây gọi là Bên A): 1.Nếu là cá nhân – Ông (Bà): … Sinh ngày:… – CMND/CCCD/Hộ chiếu:…cấp ngày…tại….. – Thường trú: …. – Chỗ ở hiện tại: … 2. Chủ thể là hộ gia đình: – Họ và tên chủ hộ: … Sinh ngày: … – CMND/CCCD/Hộ chiếu:… cấp ngày…tại… – Hộ khẩu thường trú:… Các thành viên của hộ gia đình: – Họ và tên vợ: … Sinh ngày: … – CMND/CCCD/Hộ chiếu:… cấp ngày…tại… – Hộ khẩu thường trú:… – Họ và tên con: … Sinh ngày: … – CMND/CCCD/Hộ chiếu:… cấp ngày…tại… – Hộ khẩu thường trú:… 3. Chủ thể là tổ chức: – Tên tổ chức: … – Trụ sở: … – Quyết định thành lập số:…ngày…tháng …năm…. , do …cấp. – Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…ngày…tháng …năm… , do …cấp. – Số điện thoại: ….Số Fax:… – Họ và tên người đại diện: … – Chức vụ: …. – Sinh ngày:.. – CMND/CCCD/Hộ chiếu:… cấp ngày…tại…
BÊN NHẬN TẶNG CHO (Sau đây gọi là Bên B): (thông tin tương ứng như các chủ thể nêu ở trên) …………………………………………………………………………… Bằng hợp đồng này, bên A tặng cho bên B quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1 1. Đối tượng của hợp đồng này là nhà, đất tạo lại tại số: … đường… phường/xã… quận/huyện……. thành phố/tỉnh………, có thực trạng như sau : a. Nhà ở : – Tổng diện tích sử dụng: …m2 – Diện tích xây dựng: …m2 – Diện tích xây dựng của tầng trệt: …m2 – Kết cấu nhà: … – Số tầng: ….. b. Đất ở : – Thửa đất số: ….. – Tờ bản đồ số: … – Diện tích: ….m2 – Hình thức sử dụng riêng: ….m2 c. Các thực trạng khác: (phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới) 2. Ông… và Bà… là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số… ngày….. tháng… năm… do… cấp ĐIỀU 2 Bên A đồng ý tặng cho Bên B quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu tại Điều 1 với điều kiện (nếu có):…………. ………………………………………………………………… ĐIỀU 3 (Do các bên thỏa thuận) ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ĐIỀU 4 Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tặng cho được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm Bên B hoàn thành thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 5 Thuế và lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Hợp đồng này do Bên .…. chịu trách nhiệm nộp (do các bên tự thoả thuận). ĐIỀU 6 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 7 Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: 1. Bên A cam đoan: a) Những thông tin về nhân thân, về đất ở, nhà ở tặng cho ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; b) Đất ở, nhà ở tặng cho không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật; c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc; d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này; đ) Các cam đoan khác … 2. Bên B cam đoan: a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về đất ở, nhà ở tặng cho nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở; c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc; d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này; đ) Các cam đoan khác… ĐIỀU 8 Trường hợp ranh giới, vị trí, diện tích, kích thước đất ở và nhà ở ghi trong hợp đồng này và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chênh lệnh so với thực tế thì các bên cam kết thực hiện việc tặng cho theo số liệu đo đạc và văn bản thẩm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. ĐIỀU 9 Hai bên xác nhận: 1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này; 2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực; 3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ………………………………………… |
|
BÊN TẶNG CHO (Bên A) |
BÊN NHẬN TẶNG CHO (Bên B) |
|
—————- HỌ VÀ TÊN |
—————– HỌ VÀ TÊN |
C. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng tặng cho nhà đất của Công ty Luật CIS.
Hợp đồng mẫu mặc dù giúp người đọc tiết kiệm được thời gian để soạn thảo. Tuy nhiên, việc sử dụng nguyên mẫu hợp đồng mẫu có thể không phù hợp với nhu cầu thực tế, giao dịch, thỏa thuận của các bên, đặc biệt là trường hợp tặng cho nhà đất có điều kiện;
Vậy nên, khi cần hợp đồng, bạn đọc hãy cân nhắc về việc sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng bởi các chuyên gia, công ty Luật uy tín và có kinh nghiệm để tránh những rủi ro không đáng có trong tương lai.
Trên đây là Mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất do Công ty Luật CIS soạn thảo để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8582 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


