Hợp đồng cộng tác viên

Khi làm việc theo hình thức cộng tác, nhiều người chỉ thỏa thuận miệng hoặc nhắn tin qua lại, nên đến lúc xảy ra mâu thuẫn về thù lao, tiền công, thời gian thực hiện hay trách nhiệm thì rất khó giải quyết. Hợp đồng cộng tác viên giúp ghi rõ những nội dung quan trọng như công việc phải làm, mức thù lao, cách thanh toán và quyền, nghĩa vụ của mỗi bên. Nhờ đó, cả hai bên đều có cơ sở rõ ràng để làm việc và bảo vệ quyền lợi của mình nếu có vấn đề phát sinh.

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc những vấn đề pháp lý cần lưu ý về Hợp đồng cộng tác viên, mời bạn đọc theo dõi.

1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên là sự thỏa thuận giữa một bên có nhu cầu sử dụng dịch vụ và một cá nhân thực hiện công việc có tính chất hợp tác, độc lập, không hình thành quan hệ lao động thường xuyên. Theo đó, cộng tác viên cung cấp dịch vụ, thực hiện một hoặc nhiều công việc cụ thể theo yêu cầu của bên thuê, và được trả tiền công, tiền thù lao tương ứng với khối lượng hoặc kết quả công việc đã hoàn thành.

Về bản chất pháp lý, hợp đồng cộng tác viên thường được xem là hợp đồng dịch vụ, trong đó cộng tác viên không chịu sự quản lý, điều hành và giám sát như người lao động. Cộng tác viên có quyền chủ động về thời gian làm việc, phương thức thực hiện công việc và chỉ cần bảo đảm đạt được kết quả đã thỏa thuận. Quan hệ giữa các bên mang tính ngang bằng, không gắn với nội quy lao động, chấm công hay kỷ luật lao động.

Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 quy định như sau:

Điều 513. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Trên thực tế, hợp đồng cộng tác viên thường được áp dụng trong các công việc mang tính vụ việc, theo dự án, hoặc cần chuyên môn riêng lẻ như:

  • Cộng tác viên viết bài, sáng tạo nội dung, marketing;
  • Cộng tác viên bán hàng, môi giới, giới thiệu khách hàng;
  • Cộng tác viên giảng dạy, đào tạo ngắn hạn;
  • Cộng tác viên tham gia dự án, công việc thời vụ.

Ví dụ: Một công ty ký hợp đồng với một người viết bài tự do để viết nội dung cho website, trả tiền theo từng bài viết hoàn thành. Người viết không phải đi làm giờ hành chính, không chấm công và không tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty. Trường hợp này, hai bên thường ký hợp đồng cộng tác viên, bản chất là hợp đồng dịch vụ theo Điều 513 BLDS.

hop-dong-cong-tac-vien

2. Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng lao động không?

Câu trả lời là: không, dù trong thực tế, một số doanh nghiệp “đặt tên” hợp đồng để né nghĩa vụ pháp lý. Vậy, trong Mục này, Công ty Luật CIS sẽ so sánh sự giống và khác nhau giữa Hợp đồng cộng tác viênhợp đồng lao động. Cụ thể:

Về điểm giống nhau.

Cả hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên đều là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó, một bên thực hiện công việc, bên còn lại trả thù lao/tiền công, trong hợp đồng đều có các quy định ràng buộc về quyền và nghĩa vụ.

Chính vì sự giống nhau này mà nhiều doanh nghiệp cho rằng chỉ cần gọi là “cộng tác viên” thì không phải là quan hệ lao động. Đây là cách hiểu sai.

Về sự khác nhau.

  • Hợp đồng lao động

Bản chất của hợp đồng lao động nằm ở quan hệ phụ thuộc, theo đó:

  • Người lao động làm việc theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
  • Có giờ làm việc, nội quy, quy trình, cấp trên – cấp dưới;
  • Thu nhập mang tính ổn định, trả theo kỳ;
  • Gắn với các nghĩa vụ như bảo hiểm, nghỉ phép, kỷ luật lao động,…

Như vậy, dù hợp đồng có tên là gì, chỉ cần có yếu tố quản lý – điều hành – giám sát, thì về pháp lý vẫn được xem là hợp đồng lao động. Và trong Bộ luật Lao động đã quy định rõ: “Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.” (Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động).

  • Hợp đồng cộng tác viên

Hợp đồng cộng tác viên về bản chất thường là hợp đồng dịch vụ, như đã phân tích tại Mục 1 bài viết, theo đó:

  • Cộng tác viên tự chủ về thời gian, cách thức thực hiện công việc;
  • Không chịu sự quản lý trực tiếp như nhân viên;
  • Kết quả công việc là yếu tố quan trọng nhất, không phải quá trình;
  • Thù lao thường gắn với sản phẩm, đầu việc cụ thể.

Như vậy, hợp đồng cộng tác viên là quan hệ mang tính hợp tác – thuê dịch vụ, không phải quan hệ lao động.

Trên thực tế, nhiều công ty ký “hợp đồng cộng tác viên” nhưng: Yêu cầu làm việc giờ hành chính; Chấm công, báo cáo như nhân viên; Áp dụng nội quy, xử lý kỷ luật; Trả lương cố định hàng tháng,…Trong trường hợp này, tên hợp đồng không còn ý nghĩa, và quan hệ có thể bị xác định là hợp đồng lao động.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

3. Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng BHXH không?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc chỉ áp dụng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động. Trong khi đó, hợp đồng cộng tác viên về bản chất là hợp đồng dịch vụ như đã đề cập ở trên, không làm phát sinh quan hệ lao động.

Cộng tác viên thực hiện công việc theo thỏa thuận và được trả phí dịch vụ hoặc thù lao theo kết quả công việc, không hưởng tiền lương cố định hằng tháng và không chịu sự quản lý lao động như người lao động trong doanh nghiệp. Do đó, người làm việc theo hợp đồng cộng tác viên không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc, và doanh nghiệp không có nghĩa vụ đóng BHXH cho cộng tác viên.

4. Hợp đồng cộng tác viên có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Đối với hợp đồng cộng tác viên được ký dưới hình thức hợp đồng dịch vụ, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được xác định chủ yếu dựa trên mức thu nhập chi trả cho cộng tác viên trong từng lần thanh toán.

Cụ thể, nếu cộng tác viên nhận thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả, thì đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên tổng số tiền trước khi thanh toán. Khoản thuế này được khấu trừ tại nguồn, cộng tác viên thực nhận số tiền sau khi đã trừ thuế.

Trường hợp mức thu nhập dưới 2.000.000 đồng/lần, thì không áp dụng khấu trừ 10% khi chi trả. Tuy nhiên, để làm căn cứ không khấu trừ thuế, cộng tác viên cần lập bản cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN và gửi cho đơn vị chi trả thu nhập. Bản cam kết này được sử dụng trong trường hợp cộng tác viên ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Cần lưu ý rằng, việc không khấu trừ thuế trong trường hợp thu nhập dưới 2.000.000 đồng chỉ mang tính tạm thời trên cơ sở cam kết của cá nhân. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cam kết và thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế (nếu có) theo quy định. Vì vậy, cả doanh nghiệp và cộng tác viên cần xác định đúng mức thu nhập và hồ sơ kèm theo để hạn chế rủi ro về thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5. Mẫu Hợp đồng cộng tác viên mới nhất

Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất hiện nay.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm 2026

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Số: […]

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24/11/2015;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên;

Hợp đồng cộng tác viên (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được xem là hợp đồng dịch vụ được ký kết tại […] và bởi các bên:

BÊN A – BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Tên Doanh nghiệp: […]

Mã số thuế: […]

Địa chỉ: […]

Điện thoại: […] Email: […]

Người đại diện theo pháp luật/ủy quyền: […]

Chức vụ: […]

BÊN B – CỘNG TÁC VIÊN

Họ và tên cộng tác viên: […]

Ngày tháng năm sinh: […] Giới tính: […]

CCCD/Hộ chiếu số: […] Ngày cấp: […]

Địa chỉ thường trú: […]

Điện thoại: […] Email: […]

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng cộng tác viên và cam kết đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công việc theo hợp đồng

  • Nội dung công việc: […]
  • Yêu cầu công việc: […]
  • Kết quả: […]

Điều 2: Thù lao thù lao tác viên

  • Thù lao để Bên B thực hiện các công việc quy định tại Điều 1 Hợp đồng là: […] đồng.
  • Thời hạn thanh toán: […]
  • Phương thức thanh toán: […]

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng và các thoả thuận khác theo quy định của hợp đồng.
  • Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
  • Được nhận thù lao theo quy định của hợp đồng.
  • Bảo quản và giao lại cho bên A công cụ, tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên A, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A.
  • Yêu cầu bên A trả tiền dịch vụ.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Yêu cầu Bên A thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.
  • Cung cấp cho bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  • Thanh toán tiền dịch vụ cho bên B theo thỏa thuận.
  • Trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 5: thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng có thời hạn […] tháng kể từ ngày […], trừ trường hợp hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 6 Hợp đồng.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên

  • Hợp đồng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  • Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, theo đó:
    • Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết trước một thời gian hợp lý; bên A phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hại, nếu có.
    • Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu có.
  •  Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

Điều 8: Điều khoản chung

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên A và Bên A có thể thỏa thuận lại nội dung của hợp đồng theo thực tế làm việc phù hợp với pháp luật.
  • Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có những vướng mắc phát sinh, các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải, bình đẳng cùng có lợi. Nếu việc thương lượng, hòa giải không có kết quả, thì vụ tranh chấp được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Những vấn đề không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.
  • Hợp đồng này được lập thành […] bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ […] bản chịu trách nhiệm thực hiện.

CỘNG TÁC VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Mẫu Hợp đồng cộng tác viên. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình soạn thảo hợp đồng này hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn