Trong quá trình thực hiện dự án, có nhiều lý do khiến nhà đầu tư phải chấm dứt hoạt động, tuy nhiên việc chấm dứt dự án đầu tư không đơn thuần là việc rút vốn, thanh lý tài sản,… mà việc chấm dứt này cần tuân thủ thủ tục pháp lý theo luật định.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn “Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư”, xin mời theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Dự án đầu tư, chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư hiện hành, dự án đầu tư được định nghĩa như sau:
| Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: … 4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. |
Một công ty có thể có một hoặc nhiều dự án đầu tư. Và Nhà đầu tư phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thuộc các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài).
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- (i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
- (ii) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm (i) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- (iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm (i) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Đối với các trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, khi chấm dứt dự án đầu tư (kết thúc hoạt động đầu tư kinh doanh của một dự án cụ thể), nhà đầu tư phải làm thủ tục xin chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

2. Các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
Hiện nay, theo quy định của Luật Đầu tư hiện hành. Hoạt động dự án đầu tư có thể bị chấm dứt hoạt động khi: (i) theo quyết định của nhà đầu tư hoặc (ii) theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư, cụ thể:
∗ Dự án đầu tư chấm dứt theo quyết định của nhà đầu tư khi:
- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ công ty;
- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
∗ Dự án đầu tư bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư trong các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật Đầu tư mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
- Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng giai đoạn (nếu có) mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu hoạt động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư;
- Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư hiện hành;
- Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
- Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
3. Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được quy định cụ thể tại Điều 57, 58, 59, 60 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, theo đó, tùy thuộc vào từng trường hợp được nêu tại Mục 2 bài viết sẽ có các thủ tục riêng đối với các trường hợp trên. Cụ thể:
3.1 Trường hợp Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.
Thành phần hồ sơ:
- Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
Thủ tục chấm dứt hoạt động :
Bước 1: Nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cùng các hồ sơ nêu trên (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định.
Bước 2: Sở Tài Chính tiếp nhận thông báo của nhà đầu tư và thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án cho các Cơ quan liên quan.
3.2 Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ công ty hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
- Bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
Thủ tục chấm dứt hoạt động: Tương tự trường hợp 1.
3.3 Dự án đầu tư chấm dứt theo quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư theo điểm a, b, đ Khoản 2 Điều 48 Luật đầu tư.
Thủ tục chấm dứt hoạt động:
Bước 1: Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản ghi nhận nhà đầu tư thuộc trường hợp chấm dứt hoạt động quy định tại các điểm a, b, đ khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư.
Bước 2: Cơ quan quản lý đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và thu hồi giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Lưu ý:
- Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư.
- Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); nội dung dự án đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
3.4 Dự án đầu tư chấm dứt theo quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư trong trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Thủ tục chấm dứt hoạt động:
Bước 1: Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản ghi nhận nhà đầu tư thuộc trường hợp chấm dứt đầu tư do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Bước 2: Cơ quan quản lý đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và thu hồi giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất.
Bước 4: Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
Lưu ý:
- Trường hợp nhà đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện phần dự án không bị chấm dứt hoạt động, đồng thời thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định 31/2021/NĐ – CP.
3.5 Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư.
Thủ tục chấm dứt hoạt động:
Bước 1: Lập biên bản về việc dự án đầu tư ngừng hoạt động và không liên lạc được với nhà đầu tư
Bước 2: Gửi văn bản yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đến địa chỉ mà nhà đầu tư đăng ký với Cơ quan đăng ký đầu tư.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản theo quy định tại điểm này mà nhà đầu tư không liên lạc, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản đề nghị hỗ trợ liên lạc với nhà đầu tư đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhà đầu tư cư trú (đối với nhà đầu tư trong nước là cá nhân), cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu tư mang quốc tịch (đối với nhà đầu tư nước ngoài) đồng thời đăng tải thông báo yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong thời hạn 90 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
Bước 4: Hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án đầu tư ngừng hoạt động mà không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
3.6 Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự
Bước 1: Tòa án, trọng tài thương mại ra quyết định/ bản án/ phán quyết về việc chấm dứt toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư.
Bước 2: Cơ quan đăng ký dự án đầu tư thực hiện các bước ở trường hợp 2, trường hợp 3, trường hợp 4, trường hợp 5.
4. Dịch vụ thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư
Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, Công ty Luật CIS đã hỗ trợ cho rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến từ nhiều quốc gia khác nhau đầu tư thành công vào Việt Nam.
Công ty Luật CIS sẽ hỗ trợ cho khách hàng những công việc sau:

|
Trên đây là hướng dẫn chi tiết Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình điều chỉnh dự án đầu tư hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


