Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài

Trong quá trình hoạt động, việc có được một nguồn vốn lớn (đặc biệt là vốn từ nước ngoài) là một yếu tố quan trọng để phát triển quy mô, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc trước khi vay nước ngoài, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài. Vậy để thực hiện thủ tục vay nước ngoài cần những hồ sơ như thế nào? Các bước để thực hiện thủ tục như sao?

Trong nội dung dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ phân tích và cung cấp thông tin chi tiết về Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài, mời bạn đọc theo dõi.

1. Khoản vay nước ngoài là gì?

Khoản vay nước ngoài là hình thức một doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam nhận vốn từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo cam kết phải hoàn trả. Nguồn vốn này có thể được cung cấp bằng tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ, và thường đi kèm điều kiện cụ thể về thời hạn, lãi suất cũng như cách thức trả nợ.

Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay.

(Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN)

Điểm đáng chú ý là khoản vay này không chỉ đơn thuần là một giao dịch tài chính giữa bên vay và bên cho vay, mà còn chịu sự quản lý của Nhà nước nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tiền tệ, hạn chế rủi ro nợ và ngoại hối. Do đó, bất kỳ tổ chức nào tại Việt Nam khi tiếp cận vốn vay từ nước ngoài đều phải tuân thủ quy định pháp luật để khoản vay vừa hợp pháp, vừa an toàn cho cả doanh nghiệp và nền kinh tế.

ho-so-dang-ky-khoan-vay-nuoc-ngoai

2. Đăng ký khoản vay nước ngoài là gì?

Đăng ký khoản vay nước ngoài có thể hiểu là quá trình doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam chính thức khai báo với Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện một khoản vay từ đối tác nước ngoài, và được cơ quan này xác nhận để khoản vay có giá trị pháp lý trong hệ thống quản lý. Đây không chỉ là một thủ tục hành chính, mà còn là công cụ để Nhà nước kiểm soát dòng vốn từ bên ngoài vào trong nước, đảm bảo việc vay nợ phù hợp với chính sách phát triển kinh tế và an toàn tài chính quốc gia.

Việc đăng ký giúp cơ quan quản lý nắm được quy mô, mục đích, điều kiện vay và lộ trình trả nợ của từng doanh nghiệp, từ đó hạn chế rủi ro về ngoại hối, tránh tình trạng vay vốn cho những mục đích đầu cơ hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng trả nợ. Đồng thời, thủ tục này cũng mang lại lợi ích trực tiếp cho doanh nghiệp: khoản vay được hợp pháp hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân, thanh toán quốc tế và bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp.

Nói cách khác, đăng ký khoản vay nước ngoài vừa là nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp, vừa là “lá chắn” bảo vệ lợi ích cho cả doanh nghiệp và nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập tài chính toàn cầu.

3. Các khoản vay nước ngoài phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.

Theo quy định hiện hành, một số khoản vay khi thực hiện phải được đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

Điều 11. Khoản vay phải thực hiện đăng ký

(1) Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài, trừ khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

(2) Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm.

(3) Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.

(Theo Điều 11 Thông tư 12-2022-TT-NHNN)

Đối với từng khoản vay, thời hạn để xác định nghĩa vụ đăng ký cũng khác nhau.

  • Đối với Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài, trừ khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.
  • Đối với Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay nước ngoài.
  • Đối với Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

4. Mục đích vay nước ngoài được quy định như thế nào.

Trước những quy định chặt chẽ như vậy, doanh nghiệp cần bảo đảm rằng mục đích vay vốn nước ngoài của mình phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:

Theo đó, mục đích vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được quy định như sau:

  • Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây:
    • Bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay;
    • Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay;
    • Thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng thông qua ngân hàng hoàn trả trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có kèm điều khoản thanh toán ngay hoặc thanh toán trước ngày đến hạn, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh có liên quan.
  • Về nguyên tắc, bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua:
    • Phương án sử dụng vốn vay;
    • Phương án cơ cấu nợ.
    • Doanh nghiệp chỉ được thực hiện vay ngắn hạn nước ngoài khi đáp ứng giới hạn vay tại thời điểm ngày 31/12 của năm liền trước thời điểm phát sinh khoản vay.

5. Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài bao gồm:

  • 01 Đơn đăng ký khoản vay;
  • Bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay;
  • Bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay;
  • Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có).
  • Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh.
  • Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận việc vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước.
  • Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) đến thời điểm đăng ký khoản vay (áp dụng đối với bên đi vay mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản) trong các trường hợp sau:
    • Trường hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài sẽ được cơ cấu lại từ nguồn vốn vay nước ngoài;
    • Trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt chứng từ của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên cho vay về các giao dịch thu, chi liên quan đến việc hình thành khoản vay;
    • Trường hợp khoản vay thuộc đối tượng quy định tại mục 3.(ii), 3.(iii): Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu;

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch tài khoản theo quy định tại các điểm a, b, c nêu trên do:

  • Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản đã đóng cửa, tạm dừng hoạt động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khác, hoặc;
  • Việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định tại Điều 34 Thông tư 12/2022/TT-NHNN;

Bên đi vay lựa chọn một trong các tài liệu khác chứng minh tình hình rút vốn, trả nợ khoản vay như sau: bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc soát xét có thông tin chứng minh bên đi vay đã tiếp nhận khoản vay, dư nợ đến thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài; bản sao và bản dịch tiếng Việt văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại ở nước ngoài nơi bên đi vay mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay; bản sao và bản dịch tiếng Việt thư xác nhận của ngân hàng ở nước ngoài về số tiền bên cho vay đã thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay.

  • Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
  • Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

6. Hợp đồng vay vốn nước ngoài.

Khi soạn một hợp đồng vay vốn nước ngoài, bạn đọc cần phải có các nội dung cơ bản trong hợp đồng như sau.

  • Thời gian, ngày tháng năm ký kết hợp đồng: Đây là thành phần quan trọng giúp xác định được hiệu lực của hợp đồng và ngày kí
  • Thông tin về khoản vay: Trong đây doanh nghiệp sẽ liệt kê các thông tin về các khoảng vay bao gồm:
    • Mục đích vay;
    • Kim ngạch vay;
    • Thời gian vay;
    • Hình thức vay;
    • Điều khoản điều kiện vay;
    • Lãi suất, các chi phí vay.
  • Thông tin về quyền và nghĩa vụ các bên: Đây là điều khoản quan trọng nhằm xác định rõ trách nhiệm, phạm vi thực hiện nghĩa vụ và các quyền lợi hợp pháp của bên cho vay cũng như bên vay. Việc quy định minh bạch các quyền và nghĩa vụ không chỉ giúp hạn chế tranh chấp phát sinh mà còn bảo đảm sự tuân thủ pháp luật đối với hợp đồng
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp và các chế tài sử phạt quy phạm: Đây là quy định quan trọng để đám bảo cho việc thực hiện hợp đồng đúng thỏa thuận. Giúp xác định rõ phương thức giải quyết khi có những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Luật áp dụng: Việc quy định luật áp dụng sẽ giúp cho việc đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định pháp luật.
  • Hiệu lực: Quy định về thời điểm bắt đầu và kết thúc hiệu lực của hợp đồng, bao gồm cả các trường hợp gia hạn, chấm dứt hợp đồng hoặc vô hiệu.
  • Các điều khoản khác theo thỏa thuận của các bên: Trong trường hợp cần thiết, bạn đọc có thể bổ sung các điều khoản ngoài những nội dung đã nêu trong hợp đồng. Tuy nhiên, mọi thỏa thuận bổ sung phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật Việt Nam và phải có được sự đồng thuận của cả hai bên.

Lưu ý quan trọng cho bạn đọc:

Nếu bạn lựa chọn tự soạn thảo Hợp đồng vay vốn nước ngoài mà không tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý, bạn đọc sẽ cần tự mình thực hiện một số thủ tục pháp lý khá phức tạp và dễ xảy ra sai sót. Cụ thể, bạn phải nắm rõ các quy định hiện hành của Luật, xác định chính xác nội dung cần soạn thảo và đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng có căn cứ pháp lý đầy đủ và rõ ràng. Mọi sai sót, dù nhỏ, vẫn có thể dẫn đến những rắc rối pháp lý sau này.

7. Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài

Bước 1: Bên đi vay chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài.

  • Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;
  • Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.

Bước 2: Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN đến Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn:

Tùy theo tính chất của từng khoản vay, thời hạn để đăng ký hồ sơ đăng ký khoản vay sẽ theo những quy định như sau:

  • 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn;
  • 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;
  • 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài;
  • 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với: Khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN mà ngày ký thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; và Khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.

Bước 3: Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay (có nêu rõ lý do).

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, văn bản xác nhận sẽ được cấp trong thời hạn theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hoặc từ chối xác nhận.

dich-vu-tu-van-dau-tu

8. Dịch vụ tư vấn đầu tư.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình đăng ký khoản vay nước ngoài hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 8580 – Hotline: 0916 568 101

Email: info@cis.vn