Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một phương thức liên kết phổ biến giữa các nhà đầu tư khi muốn cùng triển khai một dự án nhưng không thành lập pháp nhân mới. Thông qua hợp đồng, các bên thỏa thuận rõ phạm vi hợp tác, quyền – nghĩa vụ, cơ chế phân chia kết quả và trách nhiệm quản lý trong suốt quá trình thực hiện dự án. Với tính linh hoạt cao và khả năng đáp ứng nhiều nhu cầu đầu tư khác nhau, hợp đồng hợp tác kinh doanh trở thành công cụ quan trọng giúp các bên phối hợp hiệu quả, hạn chế rủi ro và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động chung.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?
Trong pháp luật dân sự, nền tảng của các quan hệ hợp tác được thể hiện qua khái niệm “hợp đồng hợp tác”, theo đó đây là sự thỏa thuận giữa các cá nhân hoặc pháp nhân cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện một công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Từ cơ sở này, pháp luật về đầu tư phát triển thêm một thuật ngữ mang tính chuyên biệt hơn: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
Khái niệm BCC đã xuất hiện từ rất sớm trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bắt đầu từ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 và liên tục được điều chỉnh qua các lần sửa đổi pháp luật về đầu tư các năm 1996, 2005, 2014 và 2020. Qua từng giai đoạn, định nghĩa về hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày càng được hoàn thiện hơn, phản ánh nhu cầu thu hút đầu tư, mở rộng phương thức hợp tác giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước mà không cần thành lập pháp nhân mới.

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 (hiện hành), Hợp đồng hợp tác kinh doanh được hiểu là:
| Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế. |
Hợp đồng hợp tác kinh doanh mang những đặc trưng riêng biệt so với các loại hợp đồng thông thường, xuất phát từ bản chất liên kết đầu tư giữa các bên:
Thứ nhất, không làm phát sinh pháp nhân mới.
BCC cho phép các nhà đầu tư cùng triển khai dự án nhưng mỗi bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp lý của mình. Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm được phân chia trực tiếp theo thỏa thuận trong hợp đồng mà không thông qua một tổ chức trung gian.
Thứ hai, mức độ linh hoạt cao.
Các bên có thể tự do thỏa thuận về phương thức góp vốn, phân chia lợi nhuận, cơ chế quản lý, quyền quyết định, thời hạn hợp tác và các vấn đề khác theo nhu cầu thực tế. Sự linh hoạt này khiến BCC trở thành lựa chọn phù hợp cho nhiều mô hình kinh doanh đặc thù hoặc dự án cần triển khai nhanh.
Thứ ba, trách nhiệm của các bên gắn trực tiếp với kết quả hoạt động.
Do không có pháp nhân độc lập, mọi nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hợp tác được các bên liên đới hoặc phân định theo hợp đồng. Điều này đòi hỏi hợp đồng phải được soạn thảo chặt chẽ, rõ ràng nhằm hạn chế rủi ro và tranh chấp.
Thứ tư, tính minh bạch và ràng buộc cao.
Toàn bộ cơ chế vận hành, phân chia kết quả và xử lý rủi ro đều được thiết lập trong hợp đồng. Do vậy, Hợp đồng hợp tác kinh doanh đóng vai trò như “bộ quy tắc” điều phối toàn bộ hoạt động hợp tác, vì vậy mức độ chi tiết, logic và khả thi của BCC có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công của dự án.
2. Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất
Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất.
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH Số:…/… Hôm nay, ngày […] tháng […] năm […], tại […] Chúng tôi dưới đây gồm có: CÔNG TY: […] Mã số thuế: […] Địa chỉ: […] Điện thoại: […] Email: […] Tài khoản số: […] Người đại diện: […], Chức vụ: […] (Sau đây viết tắt là “Bên A”) Và CÔNG TY: […] Mã số thuế: […] Địa chỉ: […] Điện thoại: […] Email: […] Tài khoản số: […] Người đại diện: […], Chức vụ: […] (Sau đây viết tắt là “Bên B”) Sau khi thỏa thuận, Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản sau đây: Điều 1: Mục Tiêu Và Phạm Vi Hợp Tác Kinh Doanh 1.1 Mục tiêu hợp tác kinh doanh
1.2 Phạm vi hợp tác kinh doanh
Điều 2: Tiến Độ Và Thời Hạn Thực Hiện Hợp Đồng 2.1 Thời hạn của hợp đồng: là […] năm bắt đầu từ […] đến […] 2.2 Tiến độ thực hiện:
Điều 3: Góp Vốn Và Phân Chia Kết Quả Đầu Tư Kinh Doanh 3.1 Góp vốn:
Giá trị tương đương: […] VNĐ. Thời hạn góp vốn: […] Phương thức góp vốn: […]
Giá trị tương đương: […] VNĐ. Thời hạn góp vốn: […] Phương thức góp vốn: […] 3.2 Phân chia lợi nhuận:
Bên A: […]% Bên B: […]%
3.3 Chia sẻ rủi ro, nghĩa vụ tài chính:
Điều 4: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên A 4.1 Quyền của Bên A: […]
4.2 Nghĩa vụ của Bên A: […]Điều 5: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên B 5.1 Quyền của Bên B […]
5.2 Nghĩa vụ của Bên B […]Điều 6: Ban Điều Phối Để thực hiện Hợp đồng này, một bộ phận hoạt động độc lập sẽ được lập ra trong Bên A để triển khai thực hiện Hợp đồng này và sẽ có quy chế riêng về mặt tổ chức và hoạt động tách biệt hẳn với hai bên, gọi là ban điều phối. Ban điều phối bao gồm […] thành viên được chỉ định bởi Bên A và Bên B theo sự thỏa thuận của Các Bên gồm:
Nhiệm kỳ của các Thành viên: […] năm. Tiền lương và các khoản thu nhập khác (bao gồm phụ cấp và chi phí công tác) của thành viên Ban Điều phối của Bên nào do bên đó tự quyết định và tự chịu trách nhiệm thanh toán. Điều 7: Quản Lý Lao Động Và Nhân Sự Nhân sự cho dự án do bên […] quyết định. Việc tuyển dụng, ký kết kợp đồng, thực hiện các chế độ và những nội dung khác liên quan đến quan hệ lao động giữa liên doanh và người lao động do bên […] thực hiện nhân danh liên doanh. Điều 8: Tài chính và kế toán Bên A và Bên B chịu trách nhiệm thiết lập và thực hiện hệ thống và thủ tục kế toán cho các khoản vốn góp và lợi nhuận mà các bên có được từ dự án. Bên […] thiết lập và thực hiện hệ thống và thủ tục kế toán riêng của dự án phù hợp với các tiêu chuẩn kế toán trên cơ sở các nguyên tắc và tiêu chuẩn kế toán Việt Nam. Năm tài chính của dự án bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 tròn hàng năm. Năm tài chính đầu tiên của dự án sẽ bắt đầu từ ngày […] đến ngày 31/12 của năm đó. Điều 9: Thuế Bên […] có trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định pháp luật Việt Nam. Hai bên đồng ý cử Bên […] đại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp cho toàn bộ hoạt động hợp tác kinh doanh. Điều 10: Thời hạn hợp đồng […] Điều 11: Bồi Thường Thiệt Hại Và Phạt Vi Phạm Hợp Đồng 11.1 Phạt vi phạm
11.2 Bồi thường thiệt hại
Điều 12: Sửa Đổi, Chuyển Nhượng, Chấm Dứt Hợp Đồng 12.1 Sửa đổi, bổ sung hợp đồng chỉ có giá trị khi lập thành văn bản và được cả hai Bên ký. 12.2 Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ hợp đồng chỉ được thực hiện khi:
12.3 Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:
Điều 13: Giải Quyết Tranh Chấp Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật Việt Nam. Điều 14: Cam Đoan Các bên cam kết thông tin kê khai là đúng sự thật, tự nguyện ký kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết nêu trong hợp đồng. Điều 15: Điều Khoản Chung Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi Các Bên hoàn thành hết nghĩa vụ nêu trong Hợp Đồng. Việc sửa đổi, bổ sung thêm các điều khoản hay chi tiết nào đó Hợp Đồng này chỉ có giá trị khi các sửa đổi, bổ sung đó được lập thành văn bản và được ký kết một cách hợp lệ bởi Các Bên. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. |
|
|
Bên A (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Bên B (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
3. Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh của Công ty Luật CIS.
Hiện nay, rất dễ tìm thấy các mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được chia sẻ miễn phí trên internet. Tuy nhiên, việc sử dụng trực tiếp các mẫu này tiềm ẩn nhiều rủi ro vì:
- Các mẫu hợp đồng trên mạng không thể có những điều khoản cốt lõi như cơ chế ra quyết định, phương thức kiểm soát dòng tiền, phân định trách nhiệm khi dự án thua lỗ, xử lý tài sản hình thành trong quá trình hợp tác, hoặc nguyên tắc chấm dứt hợp đồng. Với tính chất không hình thành pháp nhân, chỉ một điều khoản thiếu rõ ràng cũng có thể khiến tranh chấp trở nên phức tạp.
- Mỗi dự án hợp tác đều có yếu tố riêng về vốn góp, công nghệ, quyền điều hành, cam kết tiến độ, quyền sử dụng đất, tài sản khai thác… nên một mẫu hợp đồng chung khó có thể bao quát đầy đủ. Hợp đồng BCC càng phức tạp thì càng cần được “thiết kế” theo nhu cầu cụ thể của các bên.
- Bên cạnh đó, hợp tác kinh doanh là hợp đồng có giá trị lớn. Nếu hợp đồng hợp tác kinh doanh không được soạn thảo cẩn thận, chỉ một điều khoản thiếu rõ ràng cũng có thể dẫn đến tranh chấp hoặc thiệt hại khó lường.
Vì vậy, các mẫu hợp đồng trên mạng chỉ nên dùng như tài liệu tham khảo. Để bảo đảm an toàn pháp lý, các bên nên chỉnh sửa theo nhu cầu thực tế hoặc nhờ chuyên gia tư vấn, nhằm xây dựng một hợp đồng chặt chẽ, rõ ràng và phù hợp với dự án.
Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh cho khánh hàng. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, chúng tôi sẽ tư vấn và đề xuất các vấn đề để đảm bảo tính hoàn chỉnh, chính xác và phù hợp với trường hợp của mình nhất, tránh các xung đột không đáng có trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh này hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn

