Thành lập công ty TNHH 2 thành viên có người nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam là một trong những điểm đến hấp dẫn của nhà đầu tư nước ngoài, bởi vị trí địa lý thuận lợi, tình hình chính trị ổn định, nguồn lao động cạnh tranh và hiểu biết,… Do đó, ngày càng có nhiều các công ty TNHH được thành lập trong đó có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.

Bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ cung cấp những thông tin quan trọng để giúp bạn đọc hiểu rõ quy trình và điều kiện Thành lập công ty TNHH 2 thành viên có người nước ngoài.

1. Công ty TNHH là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, mô hình công ty TNHH bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong đó, Công ty TNHH hai thành viên trở lên là Công ty có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân góp vốn và làm chủ sở hữu.

Thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Loại hình này giúp chủ sở hữu công ty thuận lợi trong việc huy động vốn, quản lý và giảm thiểu rủi ro tài chính cho các thành viên.

Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty TNHH 2 thành viên như sau:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Như vậy, có thể thấy những ưu điểm vượt trội đặc biệt là tính trách nhiệm hữu hạnkhả năng huy động vốn của công ty TNHH đã nhận được rất nhiều sự quan tâm từ nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty ở Việt Nam.

thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-co-nguoi-nuoc-ngoai

2. Điều kiện để người nước ngoài thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam

Điều kiện để người nước ngoài thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam được quy định tại Luật Đầu tư hiện hành như sau:

  • Trước hết, người nước ngoài muốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam phải đủ tuổi thành niên, không mất năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang chấp hành án phạt tại Việt Nam hay nước ngoài.
  • Người nước ngoài thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký hoặc phải thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước Việt Nam. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư thì người nước ngoài mới được thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam không được kinh doanh một trong 25 ngành nghềngười nước ngoài không được đầu tư.
  • Ngoài ra, người nước ngoài chỉ được mở công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam khi người nước ngoài đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định, cụ thể Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định:
Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

  1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.
  2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

– Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường

– Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

  1. Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

– Hình thức đầu tư;

– Phạm vi hoạt động đầu tư

– Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư

– Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

Theo mục A Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định 25 lĩnh vực ngành nghềngười nước ngoài không được đầu tư gồm:

  • Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
  • Hoạt động báo chí.
  • Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
  • Dịch vụ điều tra và an ninh.
  • Các dịch vụ hành chính tư pháp.
  • Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
  • Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình
  • Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng.
  • Dịch vụ nổ mìn.
  • Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
  • Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
  • Dịch vụ bưu chính công ích.
  • Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
  • Kinh doanh tạm nhập tái xuất.
  • Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
  • Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang
  • Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự.
  • Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.
  • Dịch vụ liên quan đến hàng hải, vùng nước thuộc quốc gia Việt Nam.
  • Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
  • Dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải.
  • Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên.
  • Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Đối với một số ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với người nước ngoài muốn thành lập công ty TNHH 2 thành viện tại Việt Nam để kinh doanh được quy định tại mục B Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có thể kể đến như: Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh; Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán; Dịch vụ quảng cáo; Dịch vụ đo đạc và bản đồ; Dịch vụ giáo dục; Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân; Nuôi, trồng thủy sản; Kinh doanh đặt cược, casino;  Dịch vụ bảo vệ; Kinh doanh bất động sản; Dịch vụ pháp lý,…

Như vậy, tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh mà người nước ngoài sẽ cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Nếu ngành nghề kinh doanh của người nước ngoài không thuộc 02 trường hợp trên thì được cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không xét điều kiện.

thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-co-nguoi-nuoc-ngoai

3. Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên cho người nước ngoài

Tùy thuộc vào ngành nghề, quy mô dự án, quy mô sử dụng đất,… mà thủ tục để người nước ngoài thành lập Công ty TNHH hai thành viên ở Việt Nam phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Trong bài viết này, Công ty Luật chỉ đề cập đến những dự án phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không hướng dẫn thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ được giới thiệu trong bài viết khác.

Theo quy định của pháp Luật Đầu tư, Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên cho người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trước tiên, nhà đầu tư cần khai báo thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài: https://fdi.gov.vn/pages/luachonhosodangky.aspx hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

  • Đơn đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  • Bản sao hộ chiếu của người nước ngoài muốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam.
  • Tài liệu chi tiết về dự án đầu tư thành lập công ty TNHH 2 thành viên.
  • Bản sao văn bản xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, chứng minh đủ khả năng tài chính cho việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên.
  • Nếu không xin đất hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất, cần có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án.
  • Đối với dự án sử dụng công nghệ đặc thù, cần giải trình chi tiết về công nghệ áp dụng.
  • Các tài liệu khác liên quan đến năng lực và điều kiện của nhà đầu tư (nếu có).
  • Văn bản ủy quyền cho công ty luật (nếu có ủy quyền).

Cơ quan tiếp nhận hs trực tiếp và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Sở Tài chính nơi thực hiện dự án hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu công nghệ cao nếu dự án được đặt trong các khu này.

Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Kết quả: nếu hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có kết quả ở Bước 1, Người nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên. Việc nộp hồ sơ có thể được thực hiện theo một trong hai cách sau:

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao chứng thực hộ chiếu, CMND hoặc CCCD của cá nhân hoặc tài liệu tương đương của tổ chức.
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp làm tại Bước 1.
  • Giấy ủy quyền nếu ủy quyền cho đại diện nộp hồ sơ.
  • Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính công ty (hợp đồng thuê nhà/thuê văn phòng hợp pháp).

Cơ quan tiếp nhận hs trực tiếp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Sở Tài chính nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (Giấy phép con) nếu

Trong trường hợp người nước ngoài thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải xin giấy phép kinh doanh để được hoạt động.

Một số ngành nghề cần có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh được liệt kê ở Mục 2 như: Dịch vụ bán lẻ hàng hóa;  dịch vụ logistics; dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính,…

Bước 4: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ở Bước 2, công ty thực hiện thêm các thủ tục khác để chính thức đi vào hoạt động, cụ thể những việc cần làm sau khi thành lập công ty TNHH hai thành viên đã được Công ty luật giới thiệu trong bài viết khác, bạn đọc có thể tham khảo Tại đây.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

4. Những lưu ý khi người nước ngoài thành lập TNHH 2 thành viên ở Việt Nam

Khi người nước ngoài thành lập TNHH 2 thành viên ở Việt Nam, ngoài các điều kiện về đăng ký ngành nghề kinh doanh và hồ sơ được liên kê ở trên, người nước ngoài cần lưu ý thêm các vấn đề sau:

  • Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ thành lập công ty, nếu bằng tiếng nước ngoài thì giấy tờ đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt.
  • Vốn góp thành lập công ty: Thành viên góp vốn phải thực hiện góp vốn đầy đủ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nhà đầu tư nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú để thuận tiện cho việc xuất nhập cảnh và lưu trú ở Việt Nam. Thủ tục xin thẻ tạm trú vui lòng tham khảo Tại Đây.
  • Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế bao gồm: thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu có. Báo cáo tài chính năm phải được thiết lập và giải quyết đúng thời hạn theo quy định.

5. Dịch vụ thành lập công ty cho người nước ngoài (của Công ty Luật CIS)

Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, Công ty Luật CIS đã hỗ trợ cho rất nhiều người nước ngoài đến từ nhiều quốc gia khác nhau thành lập công ty TNHH 2 thành viên thành công tại Việt Nam.

Công ty Luật CIS sẽ hỗ trợ khách hàng trong những công việc sau:

  • Tư vấn điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép đầu tư, điều chỉnh, thay đổi giấy phép đầu tư, góp vốn, mua cổ phần; thành lập Văn phòng đại diện/ chi nhánh công ty nước ngoài;
  • Soạn thảo đầy đủ và nhanh chóng hồ sơ;
  • Đại diện nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ;
  • Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi thực hiện thủ tục;
  • Tư vấn, thực hiện thủ tục xin cấp mới, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan;
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Điều kiện để người nước ngoài thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Việt Nam mới nhất. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình thành lập công ty có vốn nước ngoài tại TP.Hồ Chí Minh hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

dich-vu-tu-van-dau-tu

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8582 – Hotline: 0916.568.101