Khi hoạt động sáng tạo và cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng gia tăng, việc bảo hộ các tài sản trí tuệ trở thành một nhu cầu thiết thực đối với cá nhân và doanh nghiệp. Từ đó, câu hỏi “cách đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ” sao cho phù hợp và hiệu quả cũng thường được đặt ra, nhằm bảo vệ thành quả trước nguy cơ bị sao chép hoặc khai thác trái phép. Để thực hiện đúng, cần có sự hiểu rõ về quy trình và hồ sơ liên quan.
Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục này. Mời bạn xem tiếp nội dung bên dưới.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Bản quyền sở hữu trí tuệ là gì?
Bản quyền sở hữu trí tuệ là cách gọi quen thuộc mà nhiều người sử dụng khi muốn nói đến việc bảo hộ các tài sản do trí tuệ con người tạo ra. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, đây không phải là một thuật ngữ chính xác. Thực tế, “bản quyền” thường được hiểu là quyền tác giả – chỉ là một bộ phận trong tổng thể các quyền thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ.
Hiểu một cách đơn giản, sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các sản phẩm do mình sáng tạo, đầu tư, bao gồm từ tác phẩm viết, phim ảnh, phần mềm cho đến thương hiệu, kiểu dáng sản phẩm hay giải pháp kỹ thuật, sáng chế,…
Pháp luật hiện hành chia các đối tượng sở hữu trí tuệ thành 03 nhóm chính:
- Quyền tác giả và quyền liên quan: áp dụng cho tác phẩm như bài viết, sách, logo, phần mềm, video…
- Quyền sở hữu công nghiệp: áp dụng cho nhãn hiệu (thương hiệu), sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…
- Quyền đối với giống cây trồng: áp dụng cho các giống cây mới được chọn tạo hoặc phát hiện, phát triển.
Như vậy chúng ta thấy, khi ai đó nói “đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ”, thì họ thường muốn đề cập đến cách bảo hộ một tài sản cụ thể. Và như đã đề cập, mỗi loại tài sản lại có cơ chế đăng ký khác nhau: có loại cần nộp hồ sơ đăng ký để được cấp văn bằng bảo hộ, có loại quyền phát sinh tự động nhưng vẫn nên đăng ký để làm chứng cứ.
Vì vậy, việc xác định đúng đối tượng cần bảo hộ ngay từ đầu là bước quan trọng, giúp lựa chọn đúng thủ tục và tránh mất thời gian, chi phí không cần thiết trong quá trình đăng ký. Và nội dung này sẽ được Công ty Luật giới thiệu tại Mục 3, 4, 5 và 6 Bài viết này, mời bạn đọc tiếp tục theo dõi

2. Luật Sở hữu trí tuệ
Pháp Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm một hệ thống văn bản pháp luật, điều chỉnh các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, theo đó, có thể kể đến các văn bản chính sau đây:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và 2025.
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Nghị định số 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung.
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp.
- Thông tư số 08/2023/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa Thể thao & Du lịch quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
3. Cách đăng ký bản quyền tác giả
3.1. Bản quyền tác giả là gì?
Bản quyền tác giả hay còn gọi là Quyền tác giả, là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm:
| Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành)
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm mỹ thuật[32], mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. |
3.2. Cách đăng ký bản quyền tác giả
Để đăng ký bản quyền tác giả, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Hoàn thiện tác phẩm đăng ký và chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký
- Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký
- Bước 3: Cục Bản quyền tác giả thẩm định và xem xét cấp Giấy chứng nhận.
Công ty Luật đã có bài viết giới thiệu chi tiết về cách đăng ký bản quyền tác giả, vui lòng Xem chi tiết Tại đây.
4. Đăng ký bảo hộ thương hiệu
4.1. Thương hiệu là gì?
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, “thương hiệu” hay gọi theo thuật ngữ pháp lý là “nhãn hiệu”, là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau, nó có thể là chữ, hoặc logo, hoặc là yếu tố kết hợp giữa chữ với logo; và mới đây LSHTT chấp nhận bảo hộ luôn cả dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa, nếu đáp ứng khả năng phân biệt theo quy định.
Thương hiệu thường được xuất hiện trên các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày, trên các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, …

Quyền sở hữu đối với thương hiệu được xác lập trên cơ sở cấp Văn bằng bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này có nghĩa, dù chúng ta sử dụng thương hiệu không làm thủ tục đăng ký, thì thương hiệu đó cũng không được nhà nước bảo hộ.
Thương hiệu chỉ được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và có thời hạn độc quyền trong vòng 10 năm tính từ ngày nộp đơn. Hết thời hạn này, chủ sở hữu có quyền gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn được tiếp tục bảo hộ 10 năm.
4.2. Điều kiện chung để thương hiệu được bảo hộ
Thương hiệu được pháp luật bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
– Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
4.3 Cách đăng ký bảo hộ thương hiệu
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu được bảo hộ độc quyền thương hiệu cần thực hiện thủ tục đăng ký đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy trình đăng ký được thực hiện như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu
- Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu
- Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức hồ sơ
- Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu và thẩm định điều kiện bảo hộ thương hiệu
- Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ thông báo kết quả thẩm định hồ sơ.
Công ty Luật đã có bài viết giới thiệu chi tiết về cách đăng ký bảo hộ thương hiệu, vui lòng Xem chi tiết Tại đây.
5. Đăng ký bảo hộ kiểu dáng sản phẩm
5.1. Kiểu dáng sản phẩm là gì?
Theo Khoản 13 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, “kiểu dáng sản phẩm” hay còn gọi là “kiểu dáng công nghiệp” được định nghĩa là hình dáng bên ngoài của một sản phẩm hoăc bộ phận có thể được lắp ráp thành một sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

Quyền sở hữu đối với kiểu dáng sản phẩm được xác lập trên cơ sở cấp Văn bằng bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, giống như thương hiệu, kiểu dáng sản phẩm chỉ được bảo hộ khi chúng ta nộp đơn đăng ký, ngược lại, dù chúng ta có sử dụng kiểm dáng sản phẩm mà không làm thủ tục đăng ký, thì kiểu dáng sản phẩm đó không được nhà nước bảo hộ.
Kiểu dáng sản phẩm được cấp Văn bằng sẽ có thời hạn bảo hộ là 5 năm tính từ ngày nộp đơn. Hết thời hạn này, chủ sở hữu có quyền được gia hạn 2 lần, mỗi lần gia hạn được tiếp tục bảo hộ 5 năm.
5.2. Điều kiện cơ bản để kiểu dáng sản phẩm được bảo hộ.
Kiểu dáng sản phẩm được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Có tính mới;
- Có tính sáng tạo;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
5.3. Cách đăng ký bảo hộ kiểu dáng sản phẩm
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu được bảo hộ độc quyền kiểu dáng sản phẩm, cần thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy trình đăng ký được thực hiện theo các bước như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hộ kiểu dáng sản phẩm
- Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ kiểu dáng sản phẩm
- Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức hồ sơ
- Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ công bố hồ sơ đăng ký và thẩm định điều kiện bảo hộ kiểu dáng sản phẩm
- Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ thông báo kết quả thẩm định hồ sơ.
Công ty Luật đã có bài viết giới thiệu chi tiết về cách đăng ký bảo hộ kiểu dáng sản phẩm, vui lòng Xem chi tiết Tại đây.
6. Đăng ký sáng chế
6.1. Sáng chế là gì?
Theo Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, “sáng chế” là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Quyền sở hữu đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở cấp Văn bằng bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sáng chế được cấp Văn bằng sẽ có thời hạn bảo hộ là 20 năm tính từ ngày nộp đơn và chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục duy trì hiệu lực hàng năm. Hết thời hạn này, chủ sở hữu không được quyền gia hạn.
6.2. Điều kiện cơ bản để một sáng chế được bảo hộ
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây:
- Có tính mới
- Có tính sáng tạo
- Có khả năng áp dụng công nghiệp
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây:
- Có tính mới;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
6.3. Cách đăng ký bảo hộ sáng chế
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu được bảo hộ độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, cần thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy trình đăng ký được thực hiện theo các bước như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích
- Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích
- Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức hồ sơ
- Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ công bố hồ sơ đăng ký và thẩm định điều kiện bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích
- Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ thông báo kết quả thẩm định hồ sơ.
Công ty Luật đã có bài viết giới thiệu chi tiết về cách đăng ký bảo hộ sáng chế, vui lòng Xem chi tiết Tại đây
7. Dịch vụ đăng ký bản quyền Sở hữu trí tuệ của Công ty Luật CIS
Luật sư và chuyên viên tại Công ty Luật CIS được đào tạo chuyên sâu về sở hữu trí tuệ bởi Cục Sở hữu trí tuệ và Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO). Với năng lực và kinh nghiệm vững vàng, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn trong các lĩnh vực sau:
|
Trên đây là bài viết “Cách đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ” của Công ty Luật CIS. Nếu bạn cần tư vấn hoặc thực hiện thủ tục đăng ký, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8580 hoặc 091 911 8580
Email: sohuutritue@cis.vn


