Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại – Franchise

Hoạt động nhượng quyền thương mại ngày càng được áp dụng rộng rãi, đặc biệt trong các lĩnh vực như ẩm thực, bán lẻ, giáo dục và dịch vụ, v.v. Nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức này để mở rộng mạng lưới, trong khi bên nhận quyền khai thác thương hiệu và mô hình sẵn có. Dù vậy, vẫn phát sinh không ít tranh chấp do thỏa thuận chưa đầy đủ hoặc thiếu ràng buộc pháp lý rõ ràng. Việc lập hợp đồng nhượng quyền thương mại bằng văn bản giúp các bên xác định rõ phạm vi nhượng quyền, quyền và nghĩa vụ, tiêu chuẩn vận hành, các khoản phí và trách nhiệm trong quá trình thực hiện cũng như khi chấm dứt hợp đồng.

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu cho bạn đọc Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại.

1. Nhượng quyền thương mại là gì?

Nhượng quyền thương mại là phương thức kinh doanh trong đó một bên (bên nhượng quyền) cho phép bên khác (bên nhận quyền) sử dụng mô hình kinh doanh đã được xây dựng sẵn, bao gồm thương hiệu, hệ thống vận hành, quy trình quản lý và bí quyết kinh doanh. Bên nhận quyền hoạt động độc lập về pháp lý nhưng phải tuân thủ các tiêu chuẩn do bên nhượng quyền đặt ra, đồng thời trả phí nhượng quyền và các khoản chi phí liên quan.

Về bản chất, đây là cách mở rộng thị trường nhanh chóng của bên nhượng quyền, đồng thời giúp bên nhận quyền tận dụng được uy tín và kinh nghiệm sẵn có để giảm rủi ro trong kinh doanh.

Ví dụ: khi thương hiệu đồ ăn nhanh nổi tiếng “KFC” cho phép cá nhân hoặc doanh nghiệp khác mở cửa hàng mang thương hiệu “KFC”, sử dụng cùng công thức chế biến gà rán đặc trưng, thiết kế cửa hàng, quy trình vận hành và phục vụ khách hàng theo tiêu chuẩn toàn cầu, thì đó chính là hoạt động nhượng quyền thương mại.

mau-hop-dong-nhuong-quyen-thuong-mai-franchise

Điều 284 Luật Thương mại năm 2005 đã quy định rõ hơn về khái niệm này như sau:

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

2. Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Điều 285 Luật Thương mại năm 2005

Như vậy, Hợp đồng nhượng quyền thương mại là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc triển khai hoạt động nhượng quyền trong thực tế. Thông qua hợp đồng này, các bên xác lập cụ thể phạm vi quyền được chuyển giao, cách thức vận hành, cơ chế kiểm soát, cũng như nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm của mỗi bên trong suốt quá trình hợp tác.

Khác với việc mô tả nhượng quyền như một mô hình kinh doanh, hợp đồng nhượng quyền tập trung vào việc “luật hóa” các nội dung đã được thống nhất, nhằm bảo đảm tính ràng buộc và khả năng thực thi. Đây cũng là cơ sở để xử lý tranh chấp, kiểm soát rủi ro và duy trì sự ổn định của hệ thống nhượng quyền.

Trên thực tế, nội dung của hợp đồng nhượng quyền thường không cố định mà có sự khác biệt, tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ được nhượng quyền, tính chất hoạt động, mô hình vận hành (ví dụ: nhượng quyền đơn lẻ, nhượng quyền khu vực, nhượng quyền thứ cấp) cũng như nhu cầu cụ thể của các bên. Do đó, mỗi hợp đồng cần được thiết kế với các điều khoản phù hợp, đặc biệt là các nội dung về phạm vi lãnh thổ, tiêu chuẩn vận hành, kiểm soát chất lượng, đào tạo, chuyển giao bí quyết và cơ chế phí, nhằm bảo đảm vừa linh hoạt trong kinh doanh vừa chặt chẽ về mặt pháp lý.

3. Nội dung hợp đồng nhượng quyền thương mại

Theo Điều 11 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP của ngày 31/3/2006 của Chính phủ quy định những nội dung cần có của một hợp đồng nhượng quyền thương mại bao gồm:

  • Nội dung của quyền thương mại.
  • Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền.
  • Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền.
  • Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán.
  • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
  • Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

4. Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Số:…/…

 

–  Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

–  Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;

–   Căn cứ vào nhu cầu và khả năng giữa các bên.

Hôm nay, ngày […] tháng […] năm […], tại […]

Chúng tôi dưới đây gồm có:

BÊN NHƯỢNG QUYỀN (sau đây gọi là Bên A):

Tên: […]

Mã số thuế: […]

Địa chỉ: […]

Điện thoại: […]

Người đại diện: […], Chức vụ: […]

BÊN NHẬN QUYỀN (sau đây gọi là Bên B):

Tên: […]

Mã số thuế: […]

Địa chỉ: […]

Điện thoại: […]

Người đại diện: […], Chức vụ: […]

Sau khi thỏa thuận, Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1.       Nội Dung Và Phạm Vi Nhượng Quyền

1.1.           Đối tượng nhượng quyền

[…]

1.2.           Nội dung nhượng quyền

[…]

1.3.           Phạm vi nhượng quyền

[…].

1.4.           Khu vực nhượng quyền

[…]

1.5.           Thời hạn nhượng quyền

[…]

1.6.           Phương thức nhượng quyền

[…]

Điều 2.       Quy trình vận hành và Quản lý kinh doanh

[…]

Điều 3.       Kiểm soát chất lượng

[…]

Điều 4.       Cải tiến, đổi mới sản phẩm/ dịch vụ

[…]

Điều 5.       Quyền sở hữu trí tuệ

[…]

Điều 6.       Chính sách bảo mật

[…]

Điều 7.       Phí nhượng quyền

[…]

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Điều 8.       Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên A

–         Nhận tiền nhượng quyền;

–         Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;

–         Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ

–         Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;

–         Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;

–         Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;

–         Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;

–          Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Điều 9.       Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên B

–         Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;

–         Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

–         Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

–         Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;

–         Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;

–         Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;

–         Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;

–         Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

–         Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Điều 10.  Thời Hạn Hiệu Lực Của Hợp Đồng

[…]

Điều 11.  Tạm Ngừng Hợp Đồng, Chấm Dứt Hợp Đồng Và Giải Quyết Tranh Chấp

[…]

Điều 12.  Phạt Hợp Đồng Và Bồi Thường Thiệt Hại

[…]

Điều 13.  Bất Khả Kháng

–      Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra sau khi ký hợp đồng, xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai ….

–      Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, bên gặp sự kiện bất khả kháng phải tiến hành thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia trong khoảng thời gian […] ngày, kể từ ngày có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, khắc phục tối đa thiệt hại xảy ra.

–      Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng theo Điều 7 của Hợp đồng.

Điều 14.  Điều Khoản Chung

–     Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

–     Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

–     Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày […] tháng […] năm […]  đến ngày […] tháng […] năm […]

–     Hợp đồng gồm […] tờ, […] trang và  được lập thành […]([…]) bản, mỗi bên giữ […] bản và có giá trị như nhau.

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

5. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng của Công ty Luật CIS

Bạn đọc có thể dễ dàng tìm thấy nhiều Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại trên mạng. Tuy nhiên, các mẫu hợp đồng này chỉ nên được sử dụng để tham khảo, bởi vì:

  • Nội dung thường mang tính chung chung và không phản ánh đúng đặc thù của hoạt động nhượng quyền thương mại mà các bên đang thỏa thuận. Trên thực tế, mỗi hệ thống nhượng quyền có sự khác biệt về mô hình kinh doanh, tiêu chuẩn vận hành, cơ chế kiểm soát, mức phí và phạm vi quyền được cấp, do đó nếu hợp đồng không quy định đầy đủ và cụ thể, các bên rất dễ phát sinh tranh chấp trong quá trình triển khai.
  • Một số mẫu còn thiếu các điều khoản quan trọng như tiêu chuẩn vận hành hệ thống, cơ chế kiểm soát chất lượng, nghĩa vụ đào tạo – hỗ trợ, điều khoản bảo mật, không cạnh tranh, cũng như trách nhiệm khi vi phạm hoặc chấm dứt hợp đồng.

dich-vu-tu-van-dau-tu

Do đó, việc sử dụng hợp đồng mẫu tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là khi giao dịch liên quan đến việc mở rộng hệ thống, kiểm soát chất lượng dịch vụ hoặc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Một hợp đồng nhượng quyền thương mại thiếu chặt chẽ có thể làm phát sinh tranh chấp, ảnh hưởng đến tính đồng nhất của hệ thống và giá trị thương hiệu.

Công ty Luật CIS đã hỗ trợ nhiều khách hàng trong việc tư vấn và soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại trong các trường hợp đa dạng như nhượng quyền trong nước, nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam, mở rộng chuỗi kinh doanh hoặc tái cấu trúc hệ thống nhượng quyền.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp và sở hữu trí tuệ, chúng tôi sẽ phân tích rủi ro pháp lý, xây dựng các điều khoản phù hợp với mô hình kinh doanh cụ thể, đồng thời bảo đảm hoạt động nhượng quyền được triển khai đúng quy định pháp luật, hiệu quả và hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại. Nếu bạn gặp khó khăn khi soạn thảo hợp đồng, có điều khoản nào chưa rõ, hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS qua thông tin sau:

PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn