Người Việt Nam thường có quan niệm tích lũy tài sản để dành cho con cái. Một trong những loại tài sản tích lũy đó là nhà, đất, căn hộ chung cư. Khi con cái trưởng thành, đặc biệt khi có gia đình riêng, cha mẹ/ anh chị em trong nhà sẽ tặng nhà đất, căn hộ chung cư để con em mình an cư, ổn định cuộc sống.
Vậy nên, trong bài viết này, Công ty luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc mẫu hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
A. NHỮNG LƯU Ý VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CĂN HỘ CHUNG CƯ
1. Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư là gì?
Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư là văn bản thể hiện ý chí, sự thoả thuận giữa các bên, theo đó Bên tặng cho chuyển giao quyền sở hữu căn hộ chung cư cho Bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn Bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Pháp luật về Hợp đồng tặng cho
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc Hội ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 đến hết ngày 31/12/2024; (sau đây viết tắt là Luật Nhà ở năm 2014)
3. Mục đích hợp đồng tặng cho
- Mục đích Hợp đồng tặng cho là một bên sẽ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên kia mà không yêu cầu đền bù, còn bên kia đồng ý nhận tài sản đó.
- Thông thường, hợp đồng tặng cho tài sản được thực hiện bởi các thành viên có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân, họ hàng.
4. Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư có phải công chứng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014 về việc công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở quy định:
| Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng. 2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng. |
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015:
| Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. 2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. |
Như vậy, theo quy định Luật Nhà ở 2014 và Bộ luật dân sự 2015 thì Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư phải được công chứng.
5. Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư phải nộp các khoản thuế nào?
Việc tặng cho căn hộ chung cư có thể phát sinh các loại thuế, phí sau:
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Lệ phí trước bạ.
Theo đó, tùy thuộc vào mối quan hệ giữa người cho và nhận căn hộ chung cư, mà phí và các khoản thuế sẽ nộp là khác nhau, cụ thể:
- Trường hợp việc tặng cho căn hộ chung cư diễn ra giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Người nhận tặng cho căn hộ chung cư được: (1) miễn thuế thu nhập cá nhân và (2) miễn lệ phí trước bạ.
- Các trường hợp tặng cho căn hộ chung cư còn lại, người được tặng cho sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất là 10%.
Chi tiết về thuế khi nhận tặng cho căn hộ chung cư nói riêng và nhà đất nói chung, vui lòng xem Tại Đây.
6. Những lưu ý khi tặng cho căn hộ chung cư
Khi tặng cho căn hộ chung cư, chúng ta cần hiểu và lưu ý các vấn đề sau:
- Tặng cho căn hộ chung cư là sự thỏa thuận, tự nguyện giữa các Bên (Bên cho và Bên nhận), điều này có nghĩa, việc tặng cho căn hộ phải tự nguyện.
- Khi tặng cho căn hộ chung cư, nghĩa là “tặng cho dứt”, không có việc đòi lại. Như vậy, sau khi nhận tặng cho, người được tặng, cho có thể bán, cho thuê, góp vốn, tặng cho căn hộ đó cho người khác.
- Khi tặng cho căn hộ chung cư đối với người đã có gia đình, cần xác định là tặng cho chung vợ chồng hay tặng cho riêng con ruột của mình, vì theo quy định của luật, vợ chồng có quyền có tài sản riêng từ việc được tặng cho.
- Hợp đồng tặng cho phải được công chứng mới có giá trị pháp lý.
- Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư phải đầy đủ nội dung. Trên thực tế, mỗi giao dịch khác nhau sẽ có các đặc thù khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu và mục đích tặng cho. Do đó, việc sử dụng nguyên mẫu hợp đồng trên mạng có thể không phù hợp, có thể phát sinh các rủ ro, tranh chấp. Do vậy, các hợp đồng mẫu chỉ mang tính tham khảo. Nếu hợp đồng phức tạp, bạn đọc nên tìm đến Luật sư để có một bản hợp đồng thật sự hoàn chỉnh, chính xác và phù hợp với trường hợp của mình nhất.
B. MẪU HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CĂN HỘ CHUNG CƯ
Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Mẫu hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư mới nhất hiện nay.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —o0o— ………., ngày …. tháng …. năm ….
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CĂN HỘ CHUNG CƯ
Hôm nay, ngày…..tháng……năm……..tại…. Chúng tôi gồm:
BÊN TẶNG CHO (BÊN A): Ông/bà: ……………….Sinh ngày: …………………………. CMND/CCCD số: …………………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp: …………………………………….. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………. Tình trạng hôn nhân: ………………………………………… Là chủ sở hữu căn hộ chung cư theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số: ……..
BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): Ông/bà: …………………Sinh ngày: ……………… CMND/CCCD số: ……………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp: ……………………. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………… Điện thoại: ………………………………………………………. Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG Bên A đang có quyền sở hữu căn hộ chung cư gắn liền với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận………., thông tin căn hộ chung cư cụ thể như sau:
Căn hộ trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau: Thửa đất số: …
Giá trị căn hộ chung cư là: … Bằng việc ký hợp đồng này, Bên A đồng ý tặng cho toàn bộ căn hộ chung cư nêu trên cho Bên B, đồng thời Bên B cũng đồng ý nhận căn hộ chung cư theo các điều khoản tại hợp đồng. ĐIỀU 2: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Bên A có nghĩa vụ giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên B vào thời điểm ……… Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu căn hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ Các khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho căn hộ theo Hợp đồng này do Bên … chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có những vướng mắc phát sinh, các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải, bình đẳng cùng có lợi. Nếu không giải quyết được bằng các phương pháp hòa giải, thì hai Bên thống nhất cùng đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết. ĐIỀU 5: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN Bên A và Bên B có nghĩa vụ thực hiện những cam kết sau: Bên A cam kết:
Bên B cam đoan:
Hai bên cam đoan:
ĐIỀU 6: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Các Bên phải tuân thủ các điều khoản quy định trong Hợp đồng. Các Bên còn phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật về hợp đồng nói chung và hợp đồng tặng cho nói riêng. ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm Hợp đồng được công chứng, chứng thực. Các Bên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, lợi ích của mình trong thỏa thuận hợp đồng. Hai Bên đã hiểu là đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. |
|
BÊN TẶNG CHO (BÊN A) (ký tên nêu rõ họ tên)
|
BÊN NHẬN TẶNG CHO (BÊN B) (ký tên nêu rõ họ tên) |
C. DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CỦA CÔNG TY LUẬT CIS
Hợp đồng mẫu mặc dù giúp các bên tham gia hợp đồng tiết kiệm được rất nhiều thời gian để đàm phán và thương lượng. Tuy nhiên, việc sử dụng hợp đồng mẫu cũng có những bất cập có thể kể đến như:
Nội dung hợp đồng không phù hợp với nhu cầu thực tế của các bên;
Khi có nhu cầu ký hợp đồng, bạn đọc hãy cân nhắc sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng bởi các chuyên gia, công ty Luật uy tín và có kinh nghiệm để tránh những rủi ro trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng.
Trên đây là Mẫu hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư do Công ty Luật CIS soạn thảo. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8582 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn



