Người lao động nghỉ ốm đau có phải đóng BHXH không?

Việc tham gia BHXH sẽ mang lại cho người lao động nhiều lợi ích và ưu đãi, vì chế độ BHXH rất đa dạng, đơn cử như: chế độ hưu trí, ốm đau, thai sản, tử tuất,… Mỗi chế độ BHXH đều có điều kiện, thủ tục và cách thức áp dụng khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể của người lao động

Thông qua bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giải đáp cho bạn đọc câu hỏi người lao động nghỉ ốm đau có phải đóng BHXH không?

1. Người lao động nghỉ ốm đau có phải đóng BHXH không?

Theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế:

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

(Điều 42.5 Quyết định số 595/QĐ-BHXH)

Như vậy, tùy thuộc vào thời gian nghỉ sẽ quyết định việc có phải đóng BHXH hay không, theo đó:

  • Người lao động nghỉ ốm đau dưới 14 ngày làm việc: đóng BHXH
  • Người lao động nghỉ ốm đau có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền với thời gian nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: không phải đóng BHXH. Trường hợp này, người lao động vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.
  • Người lao động nghỉ ốm đau không có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền có với thời gian nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: không đóng BHXH. Thời gian không đóng BHXH không được tính để hưởng BHXH.

nguoi-lao-dong-nghi-om-dau-co-phai-dong-BHXH-khong

2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định

Người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định 73/2018/NĐ-CP.
  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH.

3. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

  • Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
  • Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

4. Thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Thủ tục hưởng chế độ ốm đau được thực hiện và giải quyết các bước sau:

Bước 1: Người lao động có nhu cầu hưởng chế độ ốm đau cần chuẩn bị một bộ hồ sơ (như đã liệu kê tại Mục 3) sau đó nộp cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động sẽ lập hồ sơ và nộp cho cơ quan BHXH.

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Trường hợp cơ quan BHXH không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

5. Mức hưởng chế độ ốm đau

Mức hưởng chế độ ốm đau về cơ bản bằng tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nhân với 75% và nhân với số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Ví dụ: Bà N đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải nghỉ việc từ ngày 28/3/2024 đến ngày 4/4/2024.

Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà N là 7 ngày (từ 28/3/2024 đến 4/4/2024);

Số tiền lương tham gia đóng BHXH tháng 02 của bà N là 5tr.

Vậy theo công thức trên, mức hưởng chế độ ốm đau của bà N bằng 1.093.750 đồng.

Trường hợp nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày thì mức hưởng chế độ ốm đau bằng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nhân tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau nhân số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được quy định cụ thể sau:

  • Bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:
  • Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
  • Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
  • Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

Ví dụ: Bà M đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 01/3/2024 đến ngày 01/5/2024. Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau của bà M là 55%. Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà M là 02 tháng (từ 01/3/2024 đến 01/5/2024); Số tiền lương tham gia đóng BHXH tháng 02 của bà M là 5tr. Vậy theo công thức trên thì mức hưởng ốm đau của bà M bằng 5.500.000 đồng.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

6. Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết về người lao động nghỉ ốm đau có phải đóng BHXH không?. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, hãy liên hệ với cơ quan BHXH khu vực nơi mình đang sinh sống.

Công ty Luật CIS với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật lao động, chúng tôi tự hào đã hỗ trợ cho nhiều Công ty trong việc tư vấn pháp luật lao động như: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, nội quy lao động, giải quyết tranh chấp lao động,… giúp Công ty xây dựng hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động cũng như tạo mối quan hệ ổn định, bền vững với nhân viên, đồng thời giảm thiểu những rủi ro cũng như những tranh chấp phát sinh không đáng có.

Do vậy, nếu Công ty bạn có vướng mắc liên quan đến lĩnh vực lao động hay có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8582 –  Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn