Công ty có được yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ khi ký hợp đồng lao động không?

Để ngăn ngừa và hạn chế thiệt hại, khi nhận người lao động, một số công ty yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ. Khoản tiền này sẽ được sử dụng để bồi thường, khắc phục tổn thất cho công ty khi người lao động gây thiệt hại. Vậy, việc đặt cọc, ký quỹ này có phù hợp không?

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ trả lời câu hỏi Công ty có được yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ khi ký hợp đồng lao động không? Mời bạn đọc theo dõi.

1. Đặt cọc, ký quỹ là gì?

Đặt cọc, ký quỹ là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phổ biến trong các giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

Đặt cọc, theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 2015:

Đặt cọc là việc một bên (bên đặt cọc) giao cho bên kia (bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Vậy, Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng. Thông thường, nếu bên đặt cọc không thực hiện đúng nghĩa vụ thì khoản đặt cọc này bị mất. Ngược lại, nếu bên nhận đặt cọc vi phạm thì phải hoàn lại khoản đặt cọc và chịu thêm một khoản tiền phạt tương ứng với khoản đặt cọc. Đặt cọc thường được sử dụng trong giao dịch mua bán, cho thuê nhà,…

Đối với ký quỹ, Điều 330 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

Mục đích của việc ký quỹ là để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, do đó, nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền sẽ được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ. Ký quỹ thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế hoặc những giao dịch thuộc lĩnh vực chứng khoán, bất động sản,…

Trong các giao dịch dân sự, thường chúng ta thấy các hình thức bảo đảm nghĩa vụ như thế chấp, đặt cọc,… sẽ phổ biến hơn nhiều so với hình thức ký quỹ.

ky-quy

2. Công ty có được quyền yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ khi ký kết hợp đồng lao động không?

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và công ty về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Sự thỏa thuận này được dựa trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

Tuy nhiên, trong mối quan hệ lao động, thường thì người lao động là “bên yếu thế”, do đó, việc thỏa thuận điều kiện, chế độ, quyền lợi của người lao động với công ty có thể có những hạn chế nhất định. Chính vì thế mà luật quy định, việc thỏa thỏa thuận không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Và để bảo vệ “bên yếu thế”, Bộ luật Lao động nghiêm cấm việc công ty yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động (Điều 17 Bộ luật Lao động 2019). Và như đã đề cập ở Mục 1 bài viết, đặt cọc ký quỹ là một trong những biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ dân sự. Tuy nhiên, đối với quan hệ lao động, công ty không được yêu cầu người lao động đặt cọc hoặc ký quỹ để được ký hợp đồng hoặc được nhận việc.

Trường hợp trong quá trình làm việc, nếu người lao động có những hành vi gây thiệt hại cho công ty, thì pháp luật lao động cũng quy định những hình thức chế tài đối với người lao động mà công ty được quyền áp dụng như:

  • Khấu trừ tiền lương;
  • Bồi thường thiệt hại;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Xử lý kỷ luật lao động dưới hình thức sa thải.

dich-vu-lam-the-apec

Việc yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ là hành vi không được phép làm theo quy định, do đó, nếu Công ty yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ tiền để ký kết, thực hiện hợp đồng lao động, công ty có thể bị xử phạt theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể Nghị định quy định:

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

Mức phạt trên là mức phạt đối với người lao động là cá nhân. Mức phạt sẽ gấp đôi đối với người sử dụng lao động là tổ chức (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

3. Các hành vi bị nghiêm cấm khi ký kết, thực hiện hợp đồng lao động

Bên cạnh việc công ty không được yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ khi ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, luật lao động còn liệt kê các hành vi khác mà công ty không được làm, cụ thể như sau:

Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

  1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
  2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
  3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.”

(Điều 17 Bộ luật Lao động 2019)

Ngoài ra, Bộ luật lao động hiện hành cũng quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động, cụ thể như sau:

  • Công ty có hành vi phân biệt đối xử trong lao động.
  • Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
  • Quấy rối tình dục người lao động tại nơi làm việc.
  • Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề vào hoạt động trái pháp luật.
  • Công ty sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề đối với công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề.
  • Công ty sử dụng người lao động chưa đủ tuổi lao động theo quy định pháp luật.

(Điều 8 Bộ luật Lao động 2019)

4. Thông tin liên hệ

Trên đây là hướng dẫn của Công ty Luật CIS về các quy định liên quan đến việc Công ty yêu cầu người lao động đặt cọc, ký quỹ khi ký kết lao động. Nếu bạn có vướng mắc hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101

Email: info@cis.vn