Tình trạng nhân viên tự ý nghỉ việc vẫn đang diễn ra tại nhiều công ty. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất, mà còn tạo ra nhiều khó khăn trong việc quản lý nhân sự. Việc nội quy công ty quy định sơ sài, lỏng lẻo hoặc công ty có cách hiểu chưa chính xác về trường hợp này có thể dẫn đến những rắc rối nếu xử lý kỷ luật hoặc cho người lao động thôi việc không đúng trình tự.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu khái quát những nội dung đáng chú ý về quy trình xử lý nhân viên tự ý nghỉ việc không xin phép.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Tự ý nghỉ việc không xin phép là gì?
Tự ý nghỉ việc không xin phép là khi nhân viên nghỉ việc mà không xin phép công ty hoặc có xin phép nhưng chưa được công ty đồng ý.
Tự ý nghỉ việc không xin phép là một trong những hành vi vi phạm kỷ luật lao động và sẽ bị xử lý kỷ luật tương ứng theo nội quy lao động và pháp luật lao động.

2. Căn cứ pháp lý
Các quy định liên quan đến việc nhân viên tự ý nghỉ việc không xin phép chủ yếu được quy định trong các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ luật Lao động 2019 do Quốc Hội ban hành ngày 20/11/2019.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động do Chính Phủ ban hành ngày 14/12/2020.
3. Hậu quả của việc tự ý nghỉ việc không có sự đồng ý của công ty
Như đã nêu ở Mục 1, việc tự ý nghỉ việc mà không xin phép, không có sự đồng ý của công ty là hành vi vi phạm kỷ luật lao động, theo đó, tùy mức độ mà công ty có thể xử lý nhân viên theo các hình thức sau tùy vào quy định cụ thể trong nội quy lao động (do công ty ban hành):
- Khiển trách.
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
- Cách chức.
- Sa thải.
Đây là các hình thức xử lý kỷ luật lao động.
Ngoài ra, công ty có quyền cho nhân viên thôi việc (đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động) nếu nhân viên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Trường hợp này, công ty không cần phải báo trước.
Song song đó, Bộ Luật Lao Động quy định, nhân viên tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng, công ty có quyền sa thải nhân viên đó.
Theo quy định, khi nhân viên bị công ty cho thôi việc hay bị công ty sa thải vì lý do tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng thì nhân viên đó sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.
♦ Tham khảo thêm:
Nhân viên tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Những khoản tiền được nhận khi nghỉ việc
4. Những ngày nghỉ không cần phải xin phép
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, những ngày nghỉ sau đây nhân viên không cần phải xin phép:
- Ngày nghỉ hằng tuần của công ty.
- Nghỉ lễ, Tết:
- Nếu nhân viên là người Việt Nam thì được nghỉ các ngày sau đây:
- Tết Dương lịch: 01 ngày
- Tết Âm lịch: 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng: 01 ngày
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày
- Quốc khánh: 02 ngày
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày
- Nếu nhân viên là người nước ngoài thì ngoài các ngày nghỉ được liệt kê ở trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Bên cạnh những ngày nghỉ không cần xin phép, người lao động còn được nghỉ việc riêng không hưởng lương theo quy định, tuy nhiên, nhân viên vẫn phải thông báo, báo trước cho công ty theo quy định của công ty, cụ thể:
Nhân viên được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với công ty trong trường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
Nhân viên được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với công ty khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Lưu ý: Nhân viên làm việc đủ 12 tháng cho một công ty thì được nghỉ hằng năm và công ty có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của nhân viên và phải thông báo trước cho nhân viên biết. Nhân viên có thể thỏa thuận với công ty để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Thủ tục sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc không xin phép
Để tiến hành sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc không xin phép, công ty cần tuân thủ đúng trình tự và thủ tục quy định tại Điều 122 Bộ Luật Lao động năm 2019, được hướng dẫn bởi Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Công ty Luật tóm tắt các nội dung chính như sau:
Bước 1: Xác định lỗi nhân viên vi phạm để tiến hành sa thải
Về nguyên tắc, công ty phải chứng minh được lỗi của nhân viên, nghĩa là chứng minh nhân viên đó nghỉ việc nhưng không có sự đồng ý của công ty, ví dụ như: tài liệu chấm công, xác nhận của người quản lý và nhân sự cùng phòng nơi nhân viên làm việc,…
Bước 2: Tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, sa thải lao động
- Khi nhân viên tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng, công ty tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà nhân viên là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi.
- Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:
- Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, công ty thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động và bảo đảm các thành phần dưới đây nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp:
- Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà nhân viên là thành viên.
- Nhân viên có hành vi vi phạm phải có mặt và có quyền tự bào chữa (hoặc nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa)
- Người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi.
- Khi nhận được thông báo của công ty, các thành phần phải tham dự họp như nêu trên phải xác nhận tham dự cuộc họp với công ty.
- Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì nhân viên và công ty thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp.
- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì công ty quyết định thời gian, địa điểm họp.
- Công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì công ty vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
- Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của những người phải tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật sa thải
Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động của công ty ban hành quyết định xử lý kỷ luật sa thải và gửi đến các thành phần phải tham dự họp.
∗ Một số lưu ý khi tiến hành xử lý kỷ luật sa thải:
- Một trong những điểm cần lưu ý đó là công ty phải tổ chức họp xử lý kỷ luật và ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Theo đó, thời hiện xử lý kỷ luật lao động cho trường hợp trên là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
- Luật còn quy định thêm cho một số trường hợp đặc biệt như khi nhân viên nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nhân viên nữ mang thai, nhân viên nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi,… thì không được xử lý kỷ luật. Trong trường hợp này, thì Luật cho phép công ty được phép kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thêm 60 ngày kể từ ngày hết thời gian các trường hợp đặc biệt nêu trên.
- Việc sa thải nhân viên yêu cầu công ty phải tuân thủ các quy định về các trường hợp được phép sa thải, thời hiệu xử lý kỷ luật và trình tự, thủ tục thực hiện sa thải. Nếu vi phạm bất kỳ điều kiện nào thì việc sa thải sẽ được coi là trái Luật.
- Vì xử lý kỷ luật sa thải là một trong những trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động, do đó sau khi đã ban hành quyết định sa thải và gửi thông báo cho người lao động, công ty có nghĩa vụ thanh toán tiền lương, chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo đúng quy định tại Điều 48 Bộ Luật Lao Động năm 2019.
6. Thông tin liên hệ
Trên đây là hướng dẫn của Công ty Luật CIS về quy trình xử lý nhân viên tự ý nghỉ việc không xin phép. Nếu bạn có vướng mắc về hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:
PHÒNG DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


