Những khoản tiền được nhận khi nghỉ việc

Khi nhân sự trong công ty xin nghỉ việc, nếu công ty không có nhân viên pháp chế/pháp lý, công ty có thể sẽ lúng túng không biết phải giải quyết những quyền lợi nào cho người lao động để đảm bảo tuân thủ luật, tránh các tranh chấp không đáng có.

 Vì vậy, thông qua bài viết này, Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc nội dung “Những khoản tiền được nhận khi nghỉ việc” dưới đây.

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt hiệu lực khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn ghi trong hợp đồng lao động. (Đối với thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động, công ty phải phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ).
  • Các bên hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực.
  • Người lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật uỷ quyền.
  • Người lao động bị sa thải.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc.
  • Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài hết hiệu lực.
  • Người lao động thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên huỷ bỏ thoả thuận thử việc.

nghi-viec

2. Các khoản tiền phải trả cho người lao động khi nghỉ việc

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, công ty phải giải quyết và thanh toán các quyền lợi sau cho người lao động, gồm:

♦ Tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Theo quy định, trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải thanh toán cho người lao động khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động – trong đó có thể kể đến là tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán.

♦ Tiền trợ cấp thôi việc

Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

Như vậy, khi người lao động đã làm việc cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên và nghỉ việc thuộc các trường hợp gồm: nghỉ việc do hết hạn hợp đồng lao động; nghỉ việc do hoàn thành các công việc theo HĐLĐ, nghỉ việc do hai bên thỏa thuận, chết,… (các trường hợp thuộc khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật lao động), thì người lao động sẽ nhận được tiền trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc = ½ x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó cụ thể:

  • Thời gian làm việc thực tế: tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế gồm: thời gian trực tiếp làm việc, thời gian thử việc, thời gian được người sử dụng lao động cử đi học, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định pháp luật, thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao đông, thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương, thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động, thời gian nghỉ hằng tuần, thời gian thực hiện nghiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động và thời gian bị tạm đình chỉ công việc
  • Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trường hợp ít tháng hơn hoặc bằng 06 tháng thì tính là ½ năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc, cụ thể quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 8: Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:

a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

trợ cấp thôi việc

♦ Tiền trợ cấp mất việc làm

Người lao động sẽ được nhận trợ cấp mất việc làm khi công ty cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Người lao động sẽ được nhận mức trợ cấp mất việc làm cho mỗi năm làm việc bằng 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương, cụ thể:

Mức trợ cấp mất việc làm = thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp

Thời gian làm việc và tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm được quy định giống như trợ cấp thất nghiệp.

♦ Tiền phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết

Người lao động thôi việc, mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được công ty thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Tức nếu trong năm, nguời lao động còn ngày nghỉ hằng năm mà thôi việc hoặc mất việc làm thì người lao động được công ty thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ đó.

3. Các trường hợp không được trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc

Công ty có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

  • Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Như vậy, không phải mọi trường hợp người lao động đều được nhận trợ cấp thôi việc, vì nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp nêu trên thì người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc từ công ty.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Trên đây là các hướng dẫn chi tiết về Những khoản tiền được nhận khi nghỉ việc. Nếu bạn có vướng mắc về Các khoản trợ cấp hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916568101

Email: info@cis.vn