Đăng ký bản quyền tác giả là một thủ tục hành chính được Nhà nước khuyến khích tác giả, chủ sở hữu bản quyền thực hiện như một công cụ pháp lý chủ động để chứng minh bản quyền và chống lại hành vi xâm phạm bản quyền ngày càng diễn biến phức tạp.
Vậy, Đăng ký bản quyền tác giả cần những gì?, mời bạn đọc cùng Công ty Luật CIS tìm kiếm câu trả lời trong bài viết dưới đây.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Bản quyền tác giả là gì?
Bản quyền tác giả là cách gọi quen thuộc trong đời sống, được dùng song song với hai cụm từ khác là bản quyền (cách nói phổ biến của người dân) và quyền tác giả (thuật ngữ chính thức trong pháp luật).
Trên thực tế, ba cách gọi này đều có cùng nội hàm, đều chỉ quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu hợp pháp.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền tác giả bao gồm hai nhóm quyền cơ bản:
- Quyền nhân thân: là những quyền gắn liền với tác giả, như quyền được đặt tên tác phẩm, quyền được nêu tên trên tác phẩm, quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.
- Quyền tài sản: là quyền khai thác, sử dụng, cho phép người khác sử dụng tác phẩm để thu lợi về vật chất, ví dụ như sao chép, phân phối, trình diễn hoặc phát hành tác phẩm.
Nói một cách dễ hiểu, bản quyền tác giả là quyền mà nhà nước trao cho tổ chức, cá nhân (thông qua quy định của luật) để bảo vệ công sức và thành quả sáng tạo của người làm ra tác phẩm, đồng thời đảm bảo họ được tôn trọng và hưởng lợi ích chính đáng khi tác phẩm được sử dụng trong xã hội.

Như vậy, bản quyền tác giả là các quyền hợp pháp mà Nhà nước bảo hộ cho (i) tác giả- người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và (ii) chủ sở hữu quyền tác giả- người đã đầu tư tiền bạc, điều kiện vật chất để tác giả sáng tạo ra tác phẩm (có thể đồng thời là tác giả hoặc không), trong đó tác phẩm được tạo ra phải thuộc một trong các loại hình tác phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:
| Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. |
Quyền tác giả theo quy định bao gồm 02 nhóm quyền: (1) nhóm về quyền nhân thân và (2) nhóm quyền về tài sản, trong đó:
- Quyền nhân thân là các quyền được quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ:
| Điều 19. Quyền nhân thân
Quyền nhân thân bao gồm:
Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;
|
- Quyền tài sản là các quyền được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ:
| Điều 20. Quyền tài sản
1. Quyền tài sản bao gồm: a) Làm tác phẩm phái sinh; b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm; c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn; e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê. |
Trên thực tế, khi gọi là bản quyền tác giả, chúng ta thường hiểu dưới góc độ các quyền về tài sản (hay quyền về kinh tế) nhiều hơn là quyền về nhân thân, do nhóm quyền này gắn liền với tiền bản quyền khi khai thác, sử dụng, phân phối các quyền tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ đã nêu ở trên, v.v…
Công ty Luật CIS đã có bài viết giới thiệu: “Tiền bản quyền là gì?”, bạn có thể theo dõi lại Tại Đây.
2. Đăng ký bản quyền tác giả là gì?
Đăng ký bản quyền tác giả là việc nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả để được ghi nhận là tác giả, chủ sở hữu của tác phẩm đăng ký. Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện đăng ký theo quy định, Cục Bản quyền tác giả sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền), trên Giấy chứng nhận này có các thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và tác phẩm (như hình bên dưới).

Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả hiện nay tại Cục Bản quyền tác giả trải qua quy trình xử lý gồm 02 bước như sau:
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ hồ sơ đăng ký
Theo quy định, Cục Bản quyền tác giả sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành rà soát, phân loại, kiểm tra xem hồ sơ có hợp lệ không trong vòng 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cục sẽ thông báo yêu cầu bạn sửa chữa, bổ sung trong vòng 01 tháng. Nếu bạn không sửa chữa hoặc đã sửa rồi mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ, hồ sơ sẽ bị từ chối xem xét ở giai đoạn này.
Bước 2: Xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc từ chối cấp
Tùy theo kết quả tại Bước 1, Cục Bản quyền tiếp tục xem xét cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản.
Xem thêm:
- Thủ tục đăng ký bản quyền sách
- Thủ tục đăng ký bản quyền bài hát
- Thủ tục đăng ký bản quyền MV ca nhạc
- Thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm
3. Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì?
Để đăng ký bản quyền tác giả, chúng ta cần chuẩn bị bộ hồ sơ với các tài liệu cơ bản sau đây:
- Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả cho loại hình tác phẩm cụ thể (theo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/QĐ-BVHTT ngày 02/6/2023 quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan);
- Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền (do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền…);
- 02 Bản sao tác phẩm đăng ký (bao gồm cả bản điện tử);
- Tài liệu chứng minh nhân thân của tác giả (Bản sao CCCD hoặc Hộ chiếu);
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức (Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động, v.v…)
- Tài liệu cam đoan về việc sáng tạo (nếu tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả);
- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu (nếu có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu);
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua Tổ chức dịch vụ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan).
- Các tài liệu khác có liên quan.
Xem thêm: Cách điền tờ khai đăng ký bản quyền
4. Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu?
Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ như Công ty Luật hướng dẫn tại Mục 3 ở trên, bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến đến Cục Bản quyền tác giả tại đường link: https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn – cơ quan thực hiện là: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau đó lựa chọn Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nộp trực tuyến).
Lưu ý: Sau khi nộp hồ sơ online, bạn cần nộp bản cứng hồ sơ đến một trong các điểm tiếp nhận đơn sau đây của Cục Bản quyền tác giả theo cách thức trực tiếp hoặc qua bưu điện:
- Cục Bản quyền tác giả: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội.
- Điểm tiếp nhận hồ sơ của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.
- Điểm tiếp nhận hồ sơ của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Lưu ý: Hiện nay không có thủ tục đăng ký bản quyền tác giả chung cho tất cả các loại hình tác phẩm, với mỗi loại hình tác phẩm khác nhau, thành phần hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả cũng khác nhau. Do dó, nếu bạn mới tiếp xúc với thủ tục này và chưa có kinh nghiệm đăng ký hoặc bạn còn phân vân tác phẩm đăng ký thuộc loại hình nào, chúng tôi có lời khuyên bạn nên nộp hồ sơ thông qua Tổ chức chuyên nghiệp có kinh nghiệm thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền tác giả (như đội ngũ Luật sư của Công ty Luật CIS) để tối ưu thời gian và chi phí đăng ký ngay từ ban đầu.
5. Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Công ty Luật Bản quyền Quốc tế (CIS Law Firm) là Tổ chức đại diện quyền tác giả, Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp được chứng nhận bởi Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam. Luật sư và chuyên viên của Công ty Luật CIS đã được đào tạo chuyên sâu về bản quyền tác giả và Sở hữu trí tuệ từ Cục Sở hữu trí tuệ và Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO). Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ luật sư chuyên môn cao, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn:
|
Nếu bạn muốn tư vấn được tư vấn về thủ tục đăng ký bản quyền tác giả, Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới đây:
PHÒNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8580 – Hotline: 0919118580
Email: sohuutritue@cis.vn


