Việt Nam, với tiềm năng tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và môi trường đầu tư ngày càng cởi mở, đang chào đón sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài. Để đặt nền móng kinh doanh ở Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký hoạt động kinh doanh.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến với bạn đọc Dịch vụ thành lập công ty cho người nước ngoài mới nhất. Mời bạn đọc theo dõi bài viết.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Người nước ngoài là gì?
Người nước ngoài là những người không có quốc tịch Việt Nam. Họ có thể là công dân của một quốc gia khác, có giấy tờ chứng minh quốc tịch nước ngoài, hoặc là những người không có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam.
Theo Hiến pháp Việt Nam năm 2013, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng khác. Việc xác định một cá nhân là người nước ngoài sẽ giúp các cơ quan chức năng quản lý và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các cá nhân này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cá nhân người nước ngoài có được thành lập công ty tại Việt Nam không?
Theo quy định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo đó, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Như vậy, không phải mọi cá nhân người nước ngoài đều được đầu tư, thành lập công ty tại Việt Nam mà chỉ những cá nhân có quốc tịch nước ngoài mới được đầu tư. Những cá nhân không có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào không được đăng ký đầu tư tại Việt Nam.
Pháp luật Việt Nam hiện hành tạo điều kiện rộng mở cho cá nhân người nước ngoài (có quốc tịch nước ngoài) được quyền thành lập công ty tại Việt Nam dưới nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Công ty Cổ phần;
- Công ty Hợp danh.
3. Điều kiện để người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam.
Để thành lập công ty tại Việt Nam, người nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện, quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
Thứ nhất, nhà đầu tư là người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường khi đầu tư, kinh doanh các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với người nước ngoài, như hạn chế về:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của người nước ngoài trong công ty;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ví dụ, người nước ngoài muốn kinh doanh ngành nghề cung cấp dịch vụ quảng cáo ở Việt Nam, người nước ngoài sẽ bị hạn chế về tiếp cận thị trường, cụ thể người nước ngoài phải thành lập liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo, không hạn chế tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài trong liên doanh. Như vậy, ngành nghề này hạn chế về hình thức đầu tư, theo đó, người nước ngoài không được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài trong lĩnh vực quảng cáo.
Hay người nước ngoài muốn kinh doanh ngành nghề sản xuất phim tại Việt Nam, người nước ngoài sẽ bị hạn chế về tiếp cận thị trường, cụ thể người nước ngoài chỉ được đầu tư dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh, đây là hạn chế về hình thức đầu tư và tỷ lệ sở hữu vốn.
Thứ hai, nhà đầu tư là người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện về dự án đầu tư:
Trước khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Quy trình để người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam.
Tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô, mức độ ảnh hưởng đến môi trường, nhu cầu sử dụng đất mà quy trình để người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam sẽ khác nhau, theo đó dự án đầu tư có thể thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc không, ví dụ, khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trong lĩnh vực Nhà máy điện hạt nhân, Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác,… thì phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ Quốc Hội; hay nhà đầu tư nước ngoài đầu tư Dự án cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên, Dự án đầu tư chế biến dầu khí,… thì phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ Thủ tướng Chính phủ.
Trong bài viết này, Công ty Luật giới thiệu quy trình để người nước ngoài thành lập công ty Việt Nam đối với dự án không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể quy trình đầu tư của người nước ngoài như sau:
Để thành lập công ty tại Việt Nam, người nước ngoài phải tiến hành các bước sau đây:
♦ Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC):
∗ Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:
- CCCD, Thẻ căn cước, hộ chiếu của Nhà đầu tư nước ngoài (Đối với cá nhân);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động, Giấy phép thành lập, Quyết định thành lập (Đối với tổ chức).
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của Nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của Nhà đầu tư;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
- Bảo lãnh về năng lực tài chính của Nhà đầu tư;
- Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Giấy tờ xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
∗ Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trên đến:
- Sở Tài chính nơi đặt địa điểm thực hiện dự án đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; hoặc
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
∗ Thời gian giải quyết: Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
♦ Bước 2: Thành lập công ty:
Sau khi nhà đầu tư nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở Bước 1, nhà đầu tư tiến hành xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà Nhà đầu tư chuẩn bị thành phần hồ sơ khác nhau.
∗ Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách cổ đông sáng lập/ thành viên công ty;
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện theo pháp luật (CCCD, Thẻ căn cước, hộ chiếu);
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (CCCD, Thẻ căn cước, hộ chiếu).
- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động, Giấy phép thành lập, Quyết định thành lập);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (là kết quả của Bước 1);
∗ Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trên đến Sở Tài chính nơi công ty đặt trụ sở chính.
∗ Thời gian giải quyết: Thời gian giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
♦ Bước 3: các việc cần làm sau khi mở công ty
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chính thức được hoạt động, trừ ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đồng thời công ty phải thực hiện các công việc sau:
- Khắc dấu công ty.
- Treo biển tên công ty.
- Đăng ký thuế lần đầu.
- Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử.
- Kê khai và nộp lệ phí môn bài (sau ngày 1/1/2026, nhà nước bỏ lệ phí môn bài, chi tiết vui lòng tham khảo Tại Đây.
- Làm thủ tục phát hành hóa đơn.
- Mở tài khoản ngân hàng.
- Góp vốn theo quy định pháp luật.
- Lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông.
- Xây dựng và đăng ký Nội quy lao động.
Chi tiết về các công việc này, vui lòng tham khảo chi tiết Tại Đây.
♦ Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh (Giấy phép con):
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải xin cấp các loại giấy phép kinh doanh tương ứng trước khi đi vào hoạt động.
5. Dịch vụ thành lập công ty cho người nước ngoài.
Với bề dày kinh nghiệm của mình, cùng với đội ngũ Luật sư được đào tạo chuyên sâu, chuyên viên tư vấn nhiệt tình, Công ty Luật CIS đã hỗ trợ nhiều người nước ngoài đăng ký thành lập công ty thành công tại Việt Nam. Khi sử dụng dịch vụ từ công ty chúng tôi, các bạn sẽ nhận được những quyền lợi sau đây:
|
Trên đây là nội dung về Dịch vụ thành lập công ty cho người nước ngoài mới nhất của Công ty Luật CIS. Nếu quý đọc giả có những thắc mắc hay nội dung nào cần giải đáp về vấn đề này, vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để nhận được hỗ trợ pháp lý và tư vấn:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 3911 8581 – (028) 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn



