Hợp đồng thế chấp nhà, đất

Trong thực tế, việc thế chấp nhà, đất diễn ra rất phổ biến, không chỉ giữa người vay và ngân hàng, mà còn giữa cá nhân với cá nhân, doanh nghiệp với đối tác khi cần bảo đảm cho một khoản vay hoặc một cam kết tài chính. Bất động sản là tài sản giá trị lớn nên chỉ cần một sai sót nhỏ trong thỏa thuận cũng có thể dẫn đến tranh chấp phức tạp. Vì vậy, khi lập hợp đồng thế chấp nhà, đất, các bên cần hiểu rõ bản chất giao dịch và xác định đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình ngay từ đầu.

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về Hợp đồng thế chấp nhà, đất.

1. Hợp đồng thế chấp nhà, đất là gì?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hiện hành, Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp).

Hợp đồng thế chấp nhà, đất là thỏa thuận của hai bên, mà trong đó một người dùng chính ngôi nhà hoặc mảnh đất của mình để bảo đảm cho một khoản vay hoặc một nghĩa vụ tài chính khác. Nhà, đất vẫn do chủ sở hữu sử dụng bình thường, nhưng được đem ra làm “cam kết” rằng họ sẽ thực hiện đúng thỏa thuận. Nếu không làm đúng, tài sản có thể bị mang ra xử lý để trả nợ.

Hiểu đơn giản, Hợp đồng thế chấp nhà, đất là cách các bên tạo sự tin tưởng trong giao dịch có giá trị lớn. Vì liên quan đến tài sản quan trọng của gia đình, nên mọi thông tin về nhà, đất và về khoản nghĩa vụ phải được làm rõ ngay từ đầu. Trong thực tế, nhiều rủi ro xảy ra chỉ vì các bên tin nhau, viết hợp đồng sơ sài hoặc không mô tả tài sản cho đúng. Do đó, nắm rõ bản chất hợp đồng thế chấp sẽ giúp mỗi người bảo vệ quyền lợi của mình tốt hơn.

hop-dong-the-chap-nha-dat

2. Hợp đồng thế chấp nhà, đất có cần phải công chứng không?

Hợp đồng thế chấp nhà, đất bắt buộc phải công chứng, vì theo quy định tại Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng như sau:

Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

Đồng thời, Luật Nhà ở hiện hành cũng có quy định:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Như vậy, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là Hợp đồng thế chấp nhà, đất) phải được công chứng.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

3. Mẫu Hợp đồng thế chấp nhà, đất mới nhất

Mẫu Hợp đồng thế chấp nhà, đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP NHÀ, ĐẤT

Bên thế chấp (sau đây gọi là Bên A):

Tên Công ty/ hoặc cá nhân: […]

Số Giấy CN DKDN/ hoặc số CCCD: […], ngày cấp […], nơi cấp: […]

Địa chỉ trụ sở/ Nơi thường trú: […]

(Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng thì ghi thông tin cả hai vợ chồng)

Bên nhận thế chấp (gọi là bên B)

Tên Công ty/ hoặc cá nhân: […]

Số Giấy CN DKDN/ hoặc số CCCD: […], ngày cấp […], nơi cấp: […]

Địa chỉ trụ sở/ Nơi thường trú: […].

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký hợp đồng thế chấp này với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1. Đối tượng của hợp đồng này là nhà, đất tọa lạc tại số: […] đường […] phường/xã […] thành phố/tỉnh […], có thực trạng như sau :

a. Nhà ở:

  • Tổng diện tích sử dụng: […] m2
  • Diện tích xây dựng: […] m2
  • Diện tích xây dựng của tầng trệt: […] m2
  • Kết cấu nhà: […]
  • Số tầng: […]

b. Đất ở:

  • Thửa đất số: […]
  • Tờ bản đồ số: […]
  • Diện tích: […] m2
  • Hình thức sử dụng riêng: […] m2

c. Các thực trạng khác:

(phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

2. Ông […] và Bà […] là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số […] ngày […] tháng […] năm […] do […] cấp.

ĐIỀU 2. NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.

[…]

2. Nghĩa vụ được bảo đảm là: […] cho đến khi Bên A hoàn tất đầy đủ và đúng hạn theo cam kết.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ  TÀI SẢN THẾ CHẤP

Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: […] VNĐ (Bằng chữ: […]) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày […] tháng […] năm […]

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B;
  • Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;
  • Bảo quản, giữ gìn đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp trong trường hợp đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
  • Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xoá việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;
  • Sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đúng mục đích, không làm hủy hoại, làm giảm giá trị của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp;
  • Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.

4.2. Quyền của bên A:

  • Nhận lại các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ;
  • Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.
  • Được sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong thời hạn thế chấp;
  • Được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo phương thức đã thoả thuận;
  • Hưởng hoa lợi, lợi tức thu được, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp;
  • Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp nếu được bên B đồng ý;
  • Nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thế chấp.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  • Cùng với bên A đăng ký việc thế chấp;
  • Giữ và bảo quản giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;
  • Trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bên thế chấp đã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp.

5.2. Quyền của bên B

  • Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng quyền sử dụng đất thế chấp;
  • Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp đất có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
  • Yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.
  • Kiểm tra, nhắc nhở bên A bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
  • Được ưu tiên thanh toán nợ trong trường hợp xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp.

ĐIỀU 6. VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ

  • Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên […] chịu trách nhiệm thực hiện.
  • Lệ phí liên quan đến việc thế châp căn hộ theo Hợp đồng này do bên […] chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7. XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

  • Trong trường hợp bên A không thực hiện đầy đủ hoặc đúng thời hạn các nghĩa vụ đã cam kết, bên B có quyền yêu cầu thực hiện xử lý quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã được thế chấp, theo phương thức: […].
  • Việc xử lý quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất (nếu có) sẽ được tiến hành nhằm thanh toán các nghĩa vụ của bên A đối với bên B, sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc bảo quản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cũng như các chi phí khác phát sinh trong quá trình xử lý tài sản thế chấp.

ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

  • Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có những vướng mắc phát sinh, các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải, bình đẳng cùng có lợi.
  • Nếu không giải quyết được bằng các phương pháp hòa giải, thì vụ việc được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

ĐIỀU 9. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng mới có giá trị để thực hiện.

ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới đây.
  • Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
  • Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có […] trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu tại […]

BÊN BÁN

(Ký và ghi rõ họ và tên)

BÊN MUA

(Ký và ghi rõ họ và tên)

4. Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng thế chấp nhà, đất

Bạn đọc có thể dễ dàng tìm kiếm mẫu hợp đồng có sẵn trên mạng, tuy nhiên, các hợp đồng này chỉ nên dùng để tham khảo, vì:

  • Mẫu trên mạng thường chung chung, không cụ thể tình huống của bạn.
  • Nếu hợp đồng không đầy đủ hoặc diễn đạt không rõ ràng, khi người vay không trả nợ, bạn có thể mất nhiều thời gian, chi phí để kiện ra tòa.
  • Mẫu hợp đồng “copy-paste” không được cá nhân hóa, nên khó bảo vệ được quyền lợi của bạn.

Tóm lại, việc sử dụng hợp đồng mẫu có thể tiềm ẩn những rủi ro.

Như đã đề cập, nhà đất nói chung là một tài sản có giá trị cao, vậy nên, việc tiết kiệm trong việc nhờ luật sư soạn thảo có thể là một quyết định vô cùng tốn kém nếu có tranh chấp xảy ra. Vậy nên, lời khuyên của chúng tôi là bạn đọc nên nhờ Luật sư tư vấn, soạn thảo hợp đồng để đảm bảo hợp đồng được đầy đủ, chặt chẽ.

Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều dịch vụ tư vấn, soạn thảo Hợp đồng thế chấp nhà, đất cho khánh hàng. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, chúng tôi sẽ tư vấn và đề xuất các vấn đề để đảm bảo tính hoàn chỉnh, chính xác và phù hợp với trường hợp của mình nhất, tránh các xung đột không đáng có trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Mẫu Hợp đồng thế chấp nhà, đất. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình soạn thảo hợp đồng thế chấp nhà, đất này hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 / 8582 Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn