<php _e('Click to Call','call-now'); ?>

02839118581

Hotline: (+84)028.39118581
Email: info@cis.vn
Fanpage:
CIS Law Firm
  • Giới thiệu
    • Khách Hàng
    • Đối Tác
  • Dịch vụ
    • Luật sư – Tranh tụng
      • Luật sư kinh doanh – Thương mại
      • Luật sư đất đai – Nhà ở
      • Luật sư ly hôn
      • Luật sư di chúc – Thừa kế
    • Thẻ Apec
      • Dịch vụ xin cấp thẻ Apec tại Công ty Luật CIS
    • Sở hữu trí tuệ
      • Sở hữu công nghiệp
      • Quyền tác giả
      • Dịch vụ đăng ký bản quyền tại Công ty Luật CIS
      • Đăng ký thương hiệu tại Công ty Luật CIS
    • Bản quyền – Thương hiệu
    • Tư vấn doanh nghiệp
      • Thành lập doanh nghiệp
      • Xây dựng quy chế công ty
      • Thay đổi – Đăng ký kinh doanh
      • Tái cơ cấu công ty (Sáp nhập, M&A, Giải thể…)
      • Tư vấn hợp đồng
    • Giấy phép đầu tư
      • Xin giấy phép đầu tư
      • Điều chỉnh giấy phép đầu tư
      • Dịch vụ tư vấn đầu tư
    • Việt Kiều – Người nước ngoài
    • Thẻ tạm trú
    • Giải quyết tranh chấp lao động
    • Giấy phép lao động
      • Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài
  • Biểu mẫu
  • Tư Vấn Pháp Luật
    • Doanh Nghiệp – Công Ty
    • Sở Hữu Trí Tuệ
    • Đầu Tư Nước Ngoài
    • Thẻ Doanh Nhân Apec
    • Việt Kiều – Song Tịch
    • Lao Động – Tiền Lương
      • Lao Động – Việc Làm
      • Tiền Lương – Phụ Cấp
      • Bảo Hiểm Xã Hội
      • Bảo Hiểm Y Tế
      • Bảo Hiểm Thất Nghiệp
    • Dân Sự – Thừa Kế
      • Đất Đai – Nhà Ở
      • Hôn Nhân Gia Đình
      • Thừa Kế – Di Chúc
    • Người Nước Ngoài
      • Giấy Phép Lao Động
      • Thẻ Tạm Trú
    • Hợp Đồng Mẫu
    • Hành Chính – Cư Trú
    • Pháp Luật Về Thuế
    • Lĩnh Vực Tổng Hợp
  • Hỏi – Đáp
  • Liên Hệ
  • Language: Tiếng Việt
    • Tiếng Việt Tiếng Việt
    • English English
Main Menu

Phân biệt Thẻ tạm trú và Visa

14/05/202514/05/2025admin

Việt Nam ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn với nhiều người nước ngoài đến làm việc, học tập, du lịch hay sinh sống. Để có thể nhập cảnh và lưu trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần phải có thị thực. 

Thông qua bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giúp bạn đọc Phân biệt Thẻ tạm trú và Visa, để quá trình xuất nhập cảnh được thuận lợi và tránh được những rắc rối pháp lý không đáng có.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  • 1. Khái niệm thẻ tạm trú và visa
  • 2. Đã có thẻ tạm trú có cần xin visa không?
  • 3. Phân biệt thẻ tạm trú và visa
  • 4. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú
  • 5. Hồ sơ, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú
  • 6. Lệ phí và thời gian làm thẻ tạm trú
  • 7. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

1. Khái niệm thẻ tạm trú và visa

Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC) là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài để họ cư trú có thời hạn, hợp pháp tại Việt Nam, Thẻ Tạm Trú có giá trị thay thị thực (Visa).

ai-duoc-cap-the-tam-tru

Visa (thị thực) hay còn được gọi là visa nhập cảnh, là giấy phép nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của một quốc gia cấp cho công dân nước ngoài. Cá nhân có visa sẽ được phép nhập cảnh, lưu trú và thực hiện các hoạt động theo đúng mục đích đăng ký.

co-bao-nhieu-loai-visa

2. Đã có thẻ tạm trú có cần xin visa không?

Câu trả lời là không. Vì như đã đề cập ở Mục 1, Thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực (visa).

3. Phân biệt thẻ tạm trú và visa

Từ khái niệm Visa và Thẻ tạm trú vừa nêu ở trên, có thể nhận thấy điểm giống nhau của Visa và Thẻ tạm trú là: (1) đều là giấy tờ thị thực, dùng để nhập cảnh; (2) cho phép lưu trú trong thời hạn được ghi trên giấy tờ đó.

Bên cạnh những điểm giống nhau vừa nêu, 2 loại giấy tờ này có nhiều điểm khác biệt, và bảng thông tin sau đây sẽ giúp bạn đọc phân biệt thẻ tạm trú và visa.

Tiêu chí Thẻ tạm trú Visa
Đối tượng được cấp
  • Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
  • Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
Người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam có đầy đủ giấy tờ theo quy định đều được xem xét cấp visa với thời gian tùy theo mục đích và sự xét duyệt.

 

Điều kiện được cấp
  • Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 13 tháng.
  • Tùy trường hợp, phải có tổ chức/cá nhân Việt Nam đứng ra mời hoặc bảo lãnh.
  • Đã hoàn tất việc đăng ký tạm trú tại công an xã, phường.
  • Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hiệu lực ít nhất 30 ngày sau khi visa dự định xin hết hạn.
  • Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh theo Luật Xuất nhập cảnh

 

Mục đích cấp Được cấp cho công dân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam trong thời gian dài.

Ví dụ: đầu tư, học tập, làm việc, theo gia đình làm việc, …

Được cấp cho công dân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam trong thời gian ngắn.

Ví dụ: thăm thân, du lịch,…

Hình thức cấp Cấp rời (thị thực rời).
  • Cấp kèm theo sổ hộ chiếu (dán trực tiếp vào từng trang của hộ chiếu).
  • Cấp rời (thị thực rời).
  • Cấp qua mạng (thị thực điện tử).
Thời hạn cấp Không quá 5 năm, theo đó:

  • Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1: Thời hạn tối đa 2 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT: Thời hạn tối đa 3 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH: Thời hạn tối đa 5 năm.
  • Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1: Thời hạn tối đa 10 năm.

 

Không quá 12 tháng, theo đó:

  • Visa ký hiệu SQ, EV: Thời hạn tối đa 30 ngày.
  • Visa ký hiệu HN, DL: Thời hạn tối đa 3 tháng.
  • Visa ký hiệu VR: Thời hạn tối đa 6 tháng.
  • Visa ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT: Thời hạn tối đa 12 tháng.
  • Visa ký hiệu LĐ1, LĐ2: Thời hạn tối đa 2 năm.
  • Visa ký hiệu ĐT3: Thời hạn tối đa 3 năm.
  • Visa ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2: Thời hạn tối đa 5 năm.
Cơ quan cấp
  • Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Cơ quan thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao.
  • Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Cơ quan thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao.
  • Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài.
  • Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

4. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú

Như đã nêu ở Mục 3, theo quy định của pháp luật, có 2 nhóm đối tượng được cấp Thẻ tạm trú. Trong bài viết này, Công ty Luật sẽ trình bày điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú đối với Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

dich-vu-lam-the-apec

Để xin cấp thẻ Thẻ tạm trú, người nước ngoài cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hộ chiếu gốc còn thời hạn ít nhất bằng thời hạn thẻ tạm trú muốn xin cấp;
  • Người nước ngoài phải nhập cảnh và đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo đúng quy định.
  • Người nước ngoài phải thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Mục 3 bài viết;
  • Người nước ngoài phải cung cấp đầy đủ giấy tờ và tài liệu pháp lý để chứng minh mình thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú.

5. Hồ sơ, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú gồm những giấy tờ, tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cập thẻ tạm trú (như: giấy phép lao động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,…).

Thủ tục cấp thẻ tạm trú như sau:

Sau khi chuẩn bị hồ sơ vừa nêu trên, chúng ta nộp hồ sơ theo một trong hai cách sau: (1) Nộp hồ sơ xin cấp Thẻ Tạm trú trên trang Dịch vụ Công Bộ Công an; (2) Nộp hồ sơ xin cấp Thẻ Tạm trú trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

thu-tuc-xin-cap-the-tam-tru

Chi tiết về hồ sơ và thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú, mời bạn đọc tham khảo bài viết “Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài năm 2025” bằng cách truy cập đường link sau đây: https://www.cis.vn/tt-lam-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai-2025/

6. Lệ phí và thời gian làm thẻ tạm trú

Theo Biểu mức thu phí, lệ phí được ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính, lệ phí làm Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là:

Thời hạn Thẻ Tạm trú Lệ phí cấp Thẻ Tạm trú
Thẻ Tạm trú có thời hạn không quá 02 năm 145 USD
Thẻ Tạm trú có thời hạn từ 02 đến 05 năm 155 USD

7. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều hồ sơ xin cấp Thẻ tạm trú cho Người nước ngoài, với kinh nghiệm dày dặn chúng tôi sẽ tư vấn phương án tốt nhất giúp bạn thực hiện thủ tục một cách nhanh nhất.

CIS LAW FIRM cung cấp dịch vụ:

  • Tư vấn các điều kiện để được cấp Thẻ Tạm trú;
  • Tư vấn thủ tục cấp Thẻ Tạm trú cho người nước ngoài, Việt kiều;
  • Dịch, công chứng dịch, hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp Thẻ Tạm trú;
  • Hoàn thiện hồ sơ xin cấp Thẻ Tạm trú;
  • Thực hiện thủ tục xin cấp Thẻ Tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Phân biệt Thẻ tạm trú và Visa. Nếu bạn có vướng mắc trong Phân biệt Thẻ tạm trú và Visa hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8582 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn

5 / 5 ( 7 đánh giá )
News, Người Nước Ngoài, Thẻ Tạm Trúbản quyền logo, Gia hạn Giấy phép lao động, giấy phép lao động, giấy phép đầu tư, thẻ doanh nhân apec, work permit, Đăng ký thương hiệu, đầu tư nước ngoài

Bài viết cùng chủ đề

Việt kiều về nước có phải đăng ký tạm trú?

Các trường hợp miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dịch vụ làm giấy phép lao động tại Đồng Nai

Thủ tục đăng ký tạm trú cho Việt Kiều

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Visa lao động và giấy phép lao động

Gia hạn Work Permit mới nhất

Đơn đề nghị xin gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Thủ tục gia hạn Visa lao động cho người nước ngoài

Việt kiều về nước thăm thân có phải đăng ký tạm trú

  • Đơn đề nghị xin cấp mới giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (24/09)
  • Điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất (12/09)
  • Mẫu giấy phép lao động mới nhất (12/09)
  • Quy định mới nhất về giấy phép lao động (12/09)
  • Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt nam (19/08)
  • Dịch vụ làm Work Permit cho Người nước ngoài năm 2025 (30/07)
  • Xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (11/07)
  • Gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2025 (07/07)
  • Quy trình cấp lại Work permit cho người nước ngoài tại Long An năm 2025 (23/06)
  • Hướng dẫn làm Work Permit tại Bình Dương năm 2025 (18/06)

Post navigation

← Thủ tục làm thẻ APEC ở An Giang
Thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài tại Việt Nam →

Tin mới nhất

  • 6 điểm mới khi đăng ký nhãn hiệu từ 01/4/2026

    6 điểm mới khi đăng ký nhãn hiệu từ 01/4/2026

  • Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026

    Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026

  • Hợp đồng cộng tác viên

    Hợp đồng cộng tác viên

  • Phân biệt chia công ty và tách công ty

    Phân biệt chia công ty và tách công ty

  • Tác phẩm mỹ thuật và những điều cần biết

    Tác phẩm mỹ thuật và những điều cần biết

Hoạt động tiêu biểu

Dịch vụ nổi bật

  1. 1
  2. 2
lam-the-apec

dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

dau-tu-nuoc-ngoai

Địa chỉ: 109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 84.028.39118581
Website: www.cis.vn
Email : info@cis.vn

Language:

  • Tiếng Việt
  • English

*Chính sách bảo mật thông tin*

Copyright © 2026 CIS Law Firm.
Proudly powered by WordPress | Theme: CISLAWFIRM