Ăn uống là nhu cầu cơ bản không thể thiếu của con người, chính vì vậy kinh doanh thực phẩm là lĩnh vực kinh doanh ổn định và luôn có khả năng phát triển. Vậy muốn thành lập công ty thực phẩm để kinh doanh thì cần phải làm gì?
Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin quan trọng nhất về Thủ tục thành lập công ty thực phẩm.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Công ty thực phẩm là gì?
Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua chế biến, nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, duy trì sự sống và phát triển của cơ thể. Thực phẩm bao gồm nhiều nhóm khác nhau như: thực phẩm tươi sống (thịt, cá, rau, củ, quả), thực phẩm chế biến (đồ hộp, bánh kẹo, nước giải khát, đồ đông lạnh…), phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và các sản phẩm dùng cho ăn uống khác. Nói cách khác, thực phẩm không chỉ là “đồ ăn” mà còn là toàn bộ sản phẩm được sản xuất, kinh doanh, cung ứng với mục đích phục vụ cho việc ăn uống của con người.
Công ty thực phẩm là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động với ngành nghề là sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối hoặc kinh doanh các sản phẩm thực phẩm. Các công ty này có thể kinh doanh ở một hoặc nhiều khâu khác nhau của chuỗi cung ứng, từ khâu nguyên liệu (nông sản, thủy sản, chăn nuôi) đến chế biến công nghiệp, đóng gói, phân phối hoặc xuất nhập khẩu thực phẩm, dịch vụ ăn uống.
Hoạt động của công ty thực phẩm bao gồm:
- Sản xuất: Công ty thực phẩm có thể tự sản xuất hoặc mua nguyên liệu từ các nhà cung cấp khác. Quy trình sản xuất thực phẩm cần tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Chế biến: Công ty thực phẩm có thể chế biến nguyên liệu đầu vào thành các sản phẩm thực phẩm khác nhau. Quy trình chế biến thực phẩm cần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Kinh doanh: Công ty thực phẩm có thể bán sản phẩm của mình trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc thông qua các kênh phân phối như đại lý, siêu thị, cửa hàng tiện lợi,…

2. Ngành nghề kinh doanh của công ty thực phẩm
Theo quy định của Luật hiện hành, Công ty Luật CIS cung cấp cho bạn đọc một số mã ngành kinh tế tương ứng với lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, gồm:
Nhóm 46: Bán buôn và bán lẻ:
- 4632: Bán buôn thực phẩm, đồ uống và thuốc lá.
- 46321: Bán buôn gia súc, gia cầm, thịt và sản phẩm từ thịt.
- 46322: Bán buôn sữa, sản phẩm từ sữa và trứng.
- 46323: Bán buôn rau, quả tươi, đông lạnh và chế biến, nước rau ép.
- 46324: Bán buôn ngũ cốc, hạt có dầu, cây con và hoa tươi.
- 46325: Bán buôn đồ uống, rượu và nước giải khát.
- 46326: Bán buôn thuốc lá và các sản phẩm từ thuốc lá.
- 46329: Bán buôn thực phẩm khác.
- 4633: Bán lẻ thực phẩm, đồ uống và thuốc lá.
- 46331: Bán lẻ gia súc, gia cầm, thịt và sản phẩm từ thịt trong các cửa hàng chuyên doanh.
- 46332: Bán lẻ sữa, sản phẩm từ sữa và trứng trong các cửa hàng chuyên doanh.
- 46333: Bán lẻ rau, quả tươi và rau, quả đông lạnh trong các cửa hàng chuyên doanh.
- 46334: Bán lẻ ngũ cốc, hạt có dầu và thức ăn gia súc trong các cửa hàng chuyên doanh.
- 46335: Bán lẻ đồ uống, rượu và nước giải khát trong các cửa hàng chuyên doanh.
- 46336: Bán lẻ thuốc lá và các sản phẩm từ thuốc lá trong các cửa hàng chuyên doanh.
- 46337: Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh.
- 46338: Bán lẻ thực phẩm, đồ uống và thuốc lá trong các cửa hàng tạp hóa.
Nhóm 47: Bán lẻ ngoài cửa hàng, quầy hàng và chợ:
- 4711: Bán lẻ thực phẩm và đồ uống ngoài cửa hàng, quầy hàng và chợ.
- 47111: Bán lẻ rau, quả tươi ngoài cửa hàng, quầy hàng và chợ.
- 47112: Bán lẻ thịt, gia cầm, sản phẩm từ thịt và trứng ngoài cửa hàng, quầy hàng và chợ.
- 47113: Bán lẻ sữa, sản phẩm từ sữa và các sản phẩm từ sữa khác ngoài cửa hàng, quầy hàng và chợ.
- 47114: Bán lẻ đồ uống ngoài cửa hàng, quầy hàng và chợ.
- 47115: Bán lẻ thực phẩm khác ngoài cửa hàng, quầy hàng và chợ.
Nhóm 10: Sản xuất thực phẩm và đồ uống:
- 1011: Chế biến sữa, sản phẩm từ sữa và sản phẩm từ sữa khác.
- 1012: Chế biến thịt, gia súc, gia cầm, sản phẩm từ thịt và sản phẩm từ gia cầm.
- 1013: Chế biến cá, sò điệp và các sản phẩm từ cá.
- 1014: Chế biến rau, quả và sản phẩm từ rau, quả.
- 1015: Chế biến dầu thực vật và mỡ động vật.
- 1016: Chế biến ngũ cốc, tinh bột và sản phẩm từ ngũ cốc.
- 1017: Chế biến bánh kẹo, bánh mì và các sản phẩm làm từ bột.
- 1018: Chế biến đồ uống.
- 1019: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thú cưng và thức ăn hỗn hợp.

3. Điều kiện để thành lập công ty thực phẩm
Để thành lập công ty thực phẩm, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chung về thành lập doanh nghiệp như sau:
- Điều kiện Chủ thể thành lập: Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có quyền thành lập công ty hoặc góp vốn vào các công ty kinh doanh thực phẩm.
- Điều kiện Ngành nghề đăng ký: Phải ghi rõ mã ngành kinh doanh thực phẩm phù hợp trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam. (Một số mã ngành Công ty Luật CIS đã gợi ý ở Mục 2 Bài viết)
- Điều kiện Tên doanh nghiệp: Đặt tên theo đúng quy định, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác.
- Điều kiện Trụ sở chính: Có địa chỉ hợp pháp, rõ ràng, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
- Điều kiện Vốn điều lệ: Do doanh nghiệp tự quyết định, tuy nhiên cần đủ năng lực tài chính để đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm, đầu tư máy móc, thiết bị, kho bãi…
Nhìn chung, việc thành lập công ty thực phẩm cũng giống như nhiều công ty kinh doanh ngành nghề khác, không có những yêu cầu riêng, đặc thù khi thành lập, tuy nhiên, để triển khai hoạt động, đối với một số ngành nghề kinh doanh thực phẩm, công ty phải đáp ứng các điều kiện và duy trì các điều kiện này trong suốt thời gian hoạt động.
Công ty Luật CIS trình bày dưới đây một số quy định chung về điều kiện để triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cụ thể:
∗ Đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm
Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm.
Công ty sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất;
- Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;
- Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
- Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm;
- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm;
- Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định;
- Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó;
- Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra.
∗ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm
Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm.
Công ty kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;
- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định;
- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;
- Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
- Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;
- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;
- Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
- Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định;
- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.
4. Hồ sơ thành lập công ty thực phẩm
Hồ sơ thành lập công ty thực phẩm (công ty trong nước) gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn đề nghị thành lập doanh nghiệp (Theo mẫu).
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập.
- CCCD/Thẻ căn cước của thành viên, cổ đông sáng lập (đối với cá nhân)/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với công ty), người đại diện pháp luật của công ty.
5. Thủ tục thành lập công ty thực phẩm
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thành viên/cổ đông sáng lập chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở Mục 4 Bài Viết.
Bước 2: Nộp hồ sơ.
Doanh nghiệp có thể chọn một trong những hình thức sau để nộp hồ sơ thành lập công ty gồm:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả
Theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và sẽ thực hiện cấp Giầy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho người nộp hồ sơ.
Bước 4: Làm con dấu pháp nhân
Bước 5: Thực hiện một số thủ tục sau khi thành lập công ty
Sau khi thành lập, công ty cần thực hiện một số thủ tục như: Đăng ký chữ ký số; mở tài khoản ngân hàng; Đăng ký thuế ban đầu,…
6. Dịch vụ thành lập, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Để thành lập, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải thực hiện trình tự, thủ tục với nhiều giai đoạn, với thành phần hồ sơ phức tạp, mất nhiều thời gian. Do vậy, Công ty Luật Bản quyền Quốc tế (CIS Law Firm) mong muốn được hỗ trợ Quý khách hàng trong thực hiện các công việc liên quan đến thành lập, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Tư vấn về khả năng đăng ký thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
|
Trên đây là nội dung về Thủ tục thành lập công ty thực phẩm của Công ty Luật CIS. Để giải đáp thắc mắc về vấn đề thành lập công ty thực phẩm, Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911/ 8582 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn



