<php _e('Click to Call','call-now'); ?>

02839118581

Hotline: (+84)028.39118581
Email: info@cis.vn
Fanpage:
CIS Law Firm
  • Giới thiệu
    • Khách Hàng
    • Đối Tác
  • Dịch vụ
    • Luật sư – Tranh tụng
      • Luật sư kinh doanh – Thương mại
      • Luật sư đất đai – Nhà ở
      • Luật sư ly hôn
      • Luật sư di chúc – Thừa kế
    • Thẻ Apec
      • Dịch vụ xin cấp thẻ Apec tại Công ty Luật CIS
    • Sở hữu trí tuệ
      • Sở hữu công nghiệp
      • Quyền tác giả
      • Dịch vụ đăng ký bản quyền tại Công ty Luật CIS
      • Đăng ký thương hiệu tại Công ty Luật CIS
    • Bản quyền – Thương hiệu
    • Tư vấn doanh nghiệp
      • Thành lập doanh nghiệp
      • Xây dựng quy chế công ty
      • Thay đổi – Đăng ký kinh doanh
      • Tái cơ cấu công ty (Sáp nhập, M&A, Giải thể…)
      • Tư vấn hợp đồng
    • Giấy phép đầu tư
      • Xin giấy phép đầu tư
      • Điều chỉnh giấy phép đầu tư
      • Dịch vụ tư vấn đầu tư
    • Việt Kiều – Người nước ngoài
    • Thẻ tạm trú
    • Giải quyết tranh chấp lao động
    • Giấy phép lao động
      • Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài
  • Biểu mẫu
  • Tư Vấn Pháp Luật
    • Doanh Nghiệp – Công Ty
    • Sở Hữu Trí Tuệ
    • Đầu Tư Nước Ngoài
    • Thẻ Doanh Nhân Apec
    • Việt Kiều – Song Tịch
    • Lao Động – Tiền Lương
      • Lao Động – Việc Làm
      • Tiền Lương – Phụ Cấp
      • Bảo Hiểm Xã Hội
      • Bảo Hiểm Y Tế
      • Bảo Hiểm Thất Nghiệp
    • Dân Sự – Thừa Kế
      • Đất Đai – Nhà Ở
      • Hôn Nhân Gia Đình
      • Thừa Kế – Di Chúc
    • Người Nước Ngoài
      • Giấy Phép Lao Động
      • Thẻ Tạm Trú
    • Hợp Đồng Mẫu
    • Hành Chính – Cư Trú
    • Pháp Luật Về Thuế
    • Lĩnh Vực Tổng Hợp
  • Hỏi – Đáp
  • Liên Hệ
  • Language: Tiếng Việt
    • Tiếng Việt Tiếng Việt
    • English English
Main Menu

Thủ tục tặng cho phần vốn góp (Công ty TNHH)

13/10/202513/10/2025admin

Vốn góp, giống như tiền, nhà, đất,… là tài sản mà theo đó, người sở hữu nó có quyền tặng cho cho người khác. Tuy nhiên, khác với tiền, nhà đất và các tài sản khác, vốn góp khi được tặng cho sẽ liên quan trực tiếp đến mối quan hệ giữa người tặng, người được tặng và công ty; và còn liên quan đến việc quản lý nhà nước đối với công ty, theo đó, khi tặng cho, các bên phải tiến hành thủ tục để cập nhật thông tin thành viên sở hữu góp vốn mới tại công ty và cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.

Bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc Thủ tục tặng cho phần vốn góp. Mời bạn đọc theo dõi tiếp bài viết này.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

  • 1. Tặng cho vốn góp là gì?
  • 2. Điều kiện tặng cho vốn
  • 3. Hợp đồng tặng cho vốn
  • 4. Hồ sơ, thủ tục tặng cho vốn
  • 5. Thuế thu nhập khi nhận tặng cho phần vốn góp
  • 6. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng tặng cho vốn

1. Tặng cho vốn góp là gì?

Tặng cho vốn góp là việc một thành viên trong công ty TNHH chuyển giao không yêu cầu đền bù (tặng cho) toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp của mình trong công ty cho cá nhân hoặc tổ chức khác. Sau khi hoàn tất thủ tục, người nhận tặng cho trở thành thành viên của công ty (nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc trở thành chủ sở hữu (nếu là công ty TNHH một thành viên, chuyển toàn bộ vốn góp).

Tặng cho phần vốn góp là quyền của thành viên trong công ty và quyền này được công ty tôn trọng, theo đó, khi có nhu cầu tặng cho, nếu người được tặng là một trong số những người có mối quan hệ với người tặng được đề cập tại Mục 2 bài viết, công ty bắt buộc phải tiếp nhận người được tặng cho này và người đó đương nhiêu trở thành thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng không phải là một trong các đối tượng được nêu ở Mục 2 bài viết này, thì người được tặng chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. nếu Hội đồng thành viên không chấp thuận thì công ty phải mua lại phần vốn góp đó.

Ví dụ: Chị A là thành viên công ty TNHH ABC, với vốn góp chị A sở hữu là 500 triệu đồng, chiếm 50% vốn điều lệ. Chị A tặng cho con trai mình là B một nửa phần vốn góp của mình, tức là 25% vốn điều lệ. Trong trường hợp này, Công ty TNHH ABC phải tiếp nhận B để B trở thành thành viên công ty. Như vậy, chị A sở hữu phần vốn góp chiếm 25% vốn điều lệ và B sở hữu phần vốn góp chiếm 25% vốn điều lệ.

thu-tuc-tang-cho-phan-von-gop-trong-cong-ty-TNHH

2. Điều kiện tặng cho vốn

  • Người tặng cho phải đang sở hữu phần vốn góp được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/sổ đăng ký thành viên của công ty.
  • Nếu người được tặng cho không thuộc đối tượng sau, thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận:
    • Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tặng cho;
    • Là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người tặng cho; là cháu nội, cháu ngoại của người tặng cho;
    • Là cụ nội, cụ ngoại của người tặng cho; Là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người tặng cho; cháu ruột người tặng cho; chắt ruột người tặng cho.
  • Có hợp đồng tặng cho hợp pháp: Hợp đồng tặng cho phải được lập bằng văn bản, có chữ ký của hai bên.
  • Phải làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Việc tặng cho phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên hoặc/và cơ cấu vốn trong công ty, nên công ty phải làm thủ tục cập nhật với Phòng Đăng ký kinh doanh.

3. Hợp đồng tặng cho vốn

Hợp đồng tặng cho phần vốn góp bao gồm các thông tin cơ bản sau:

  • Thông tin của Bên tặng cho phần vốn góp bao gồm các thông tin cơ bản sau: bản sao chứng thực, có chữ ký.
  • Thông tin của Bên nhận tặng cho: Thông tin tương tự như bên tặng cho.
  • Mô tả chi tiết tài sản tặng cho: số lượng, tỷ lệ, giá trị.

Ví dụ: Bên tặng cho ghi rõ về loại tài sản (tiền, bất động sản, phần vốn góp trong công ty TNHH …, mã số doanh nghiệp…, giá trị là……..đồng, chiếm…..% vốn điều lệ của doanh nghiệp). Nay, Bên tặng cho đồng  ý tặng một phần (hoặc toàn bộ) phần vốn góp của mình trong công ty TNHH cho Bên nhận tương đương…. Đồng, Chiếm …% vốn điều lệ của công ty.

  • Thời điểm chuyển giao tài sản: Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vốn.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Điều khoản giải quyết tranh chấp.
  • Hiệu lực của hợp đồng.
  • Chữ ký của các bên: Chữ ký của bên tặng cho và bên nhận tặng cho cùng ngày tháng ký hợp đồng.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

4. Hồ sơ, thủ tục tặng cho vốn

Khi một thành viên thực hiện việc tặng cho một phần hay toàn bộ phần vốn góp cho người khác, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng tặng cho, công ty có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thành viên trong công ty và nộp hồ sơ này lên Sở tài chính nơi công ty có trụ sở chính. Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những giấy tờ, tài liệu sau:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi.
  • Quyết định của hội đồng thành viên.
  • Hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
  • Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân của người được tặng cho.
  • Danh sách thành viên trong công ty.

Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc

5. Thuế thu nhập khi nhận tặng cho phần vốn góp

Theo quy định thì thành viên nhận tặng cho vốn góp là cá nhân phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), còn thành viên nhận tặng cho vốn góp là công ty, tổ chức phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Do đó xác định đối tượng được tặng cho vốn góp sẽ giúp công ty TNHH có phần vốn được các thành viên tặng cho nhau chấp hành đúng các quy định pháp luật.

Các tính thuế tặng cho vốn góp trong công ty TNHH

Mức thuế TNCN khi bên nhận tặng cho vốn góp là cá nhân

Đối với người nhận tặng cho vốn góp: Việc nhận tặng cho vốn góp được xem là khoản thu nhập chịu thuế và người được tặng cho vốn góp phải nộp thuế TNCN.

(Theo điểm b khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Căn cứ tính là thu nhập tính thuế và thuế suất, trong đó:

Thu nhập tính thuế: Là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

Thuế suất: Áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế  X  Thuế suất (10%)

Mức thuế TNDN khi bên nhận tặng cho vốn góp là công ty, tổ chức

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày việc tặng cho vốn góp được hoàn thành doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn cho cơ quan quản lý thuế.

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế  X  20%

Trong đó thu nhập tính thuế từ tặng cho vốn góp được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế  = Giá chuyển nhượng  –  Giá mua của phần vốn chuyển nhượng  –  Chi phí chuyển nhượng

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

6. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng tặng cho vốn

Hợp đồng mẫu mặc dù giúp người đọc tiết kiệm được thời gian để soạn thảo. Tuy nhiên, việc sử dụng nguyên mẫu hợp đồng mẫu có thể không phù hợp với nhu cầu thực tế, giao dịch, thỏa thuận của các bên, đặc biệt là trường hợp tặng cho vốn;

Vậy nên, khi cần hợp đồng, bạn đọc hãy cân nhắc về việc sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng bởi các chuyên gia, công ty Luật uy tín và có kinh nghiệm để tránh những rủi ro không đáng có trong tương lai.

Trên đây là Thủ tục tặng cho phần vốn góp do Công ty Luật CIS soạn thảo để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ soạn thảo/hiệu chỉnh hợp đồng, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – 3911.8580 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn

5 / 5 ( 2 đánh giá )
Doanh Nghiệp - Công Ty, Newsbản quyền logo, Bảo hộ thương hiệu, công ty TNHH, tặng cho phần vốn góp, vốn điều lệ

Bài viết cùng chủ đề

Công ty có được giữ bản chính giấy tờ của người lao động không?

Thủ tục bổ nhiệm tổng Giám đốc/ Giám đốc công ty cổ phần

Thủ tục chia cổ tức của công ty cổ phần

Thủ tục chi trả cổ tức bằng tiền mặt

Mẫu thông báo chi trả cổ tức

Mẫu quyết định chi trả cổ tức

Ban kiểm soát công ty cổ phần và quyền của ban kiểm soát

Phân biệt chia công ty và tách công ty

Thủ tục bổ nhiệm tổng giám đốc/ giám đốc công ty cổ phần

Tranh chấp hợp đồng góp vốn

  • Bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị do ai ký (27/03)
  • Cổ phiếu – giấy chứng nhận sở hữu cổ phần (24/03)
  • Bán đồ ăn online có cần đăng ký kinh doanh không? (24/03)
  • Cách đặt tên viết tắt của công ty (11/03)
  • Thủ tục tăng vốn điều lệ Công ty TNHH Một thành viên (09/02)
  • Thủ tục thành lập công ty thực phẩm (02/02)
  • Thưởng bằng cổ phần cho nhân viên công ty (13/01)
  • Thủ tục thừa kế cổ phần theo quy định của Luật (12/01)
  • Công ty lỗ có được chia cổ tức không? (23/12)
  • Bán hàng shopee có cần đăng ký kinh doanh không? (23/12)

Post navigation

← 4 điều cần biết về bảng phân loại hàng hoá, dịch vụ Ni-xơ
Cách thức đăng ký độc quyền thương hiệu cà phê rang xay →

Tin mới nhất

  • Mẫu hợp đồng góp vốn

    Mẫu hợp đồng góp vốn

  • Hướng dẫn đăng ký bản quyền biểu trưng của công ty

    Hướng dẫn đăng ký bản quyền biểu trưng của công ty

  • Muốn cấp lại văn bằng bản quyền, cần làm gì?

    Muốn cấp lại văn bằng bản quyền, cần làm gì?

  • Công ty có được giữ bản chính giấy tờ của người lao động không?

    Công ty có được giữ bản chính giấy tờ của người lao động không?

  • So sánh thẻ Apec cứng và thẻ Apec điện tử: ưu điểm và những hạn chế

    So sánh thẻ Apec cứng và thẻ Apec điện tử: ưu điểm và những hạn chế

Hoạt động tiêu biểu

Dịch vụ nổi bật

  1. 1
  2. 2
lam-the-apec

dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

dau-tu-nuoc-ngoai

Địa chỉ: 109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP.HCM
Điện thoại: 84.028.39118581
Website: www.cis.vn
Email : info@cis.vn

Language:

  • Tiếng Việt
  • English

*Chính sách bảo mật thông tin*

Copyright © 2026 CIS Law Firm.
Proudly powered by WordPress | Theme: CISLAWFIRM