Nhân viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hay nói cách khác là nghỉ việc trước thời hạn, có thể vì nhiều lý do, và điều này có thể ảnh hưởng đến công việc của phòng ban hoặc của công ty nói chung. Do đó, luật quy định nghĩa vụ báo trước của nhân viên cho Công ty.
Bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ cung cấp cho bạn đọc những quy định của pháp luật về việc đơn phương phương chấm dứt hợp đồng nói chung và thời gian phải báo trước khi nghỉ việc nói riêng.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
- 1. Nhân viên nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?
- 2. Nhân viên nghỉ việc không báo trước, công ty phải làm sao?
- 3. Công ty cho nghỉ việc trước thời hạn báo trước?
- 4. Nghỉ việc bao lâu thì có quyết định thôi việc?
- 5. Khi nghỉ việc được hưởng chế độ gì?
- 6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lao động
1. Nhân viên nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động hiện hành, nhân viên khi nghỉ việc phải báo trước cho công ty. Thời gian báo trước sẽ khác nhau tuỳ vào loại hợp đồng lao động và lý do chấm dứt hợp đồng, cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Trường hợp nhân viên nghỉ việc không cần báo trước
Theo quy định, nhân viên có quyền nghỉ việc, không cần phải báo trước cho công ty khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
- Nhân viên không được Công ty bố trí đúng công việc như đã thỏa thuận trừ khi Công ty chuyển Nhân viên làm công việc khác so với hợp đồng lao động được quy định tại Điều 29 Bộ Luật Lao động;
- Nhân viên không được công ty trả đủ lương hoặc công ty trả lương không đúng thời hạn trừ lý do bất khả kháng mà Công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn;
- Nhân viên bị ngược đãi, quấy rối tình dục, bị cưỡng bức lao động;
- Nhân viên nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định của bác sĩ;
- Nhân viên đủ tuổi nghỉ hưu trừ trường hợp Công ty và Nhân viên có thỏa thuận khác;
- Công ty cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động của Nhân viên.
Trường hợp 2: Trường hợp nhân viên nghỉ việc phải báo trước
Trừ các trường hợp vừa nêu ở trên, nhân viên khi nghỉ việc trong thời hạn hợp đồng lao động còn hiệu lực, nhân viên phải báo trước cho công ty, theo đó, thời gian báo trước sẽ phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động, cụ thể:

Lưu ý: Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu từ ngày 01/02/2021.
Trong doanh nghiệp, những người giữ chức vụ sau đây, khi muốn nghỉ việc, phải báo trước cho công ty với thời gian báo trước dài hơn so với nhân viên, gồm: thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Thời hạn báo trước đối với những người giữ các chức vụ trên được quy định như sau:
- Thời gian báo trước ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
- Thời gian báo trước ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
2. Nhân viên nghỉ việc không báo trước, công ty phải làm sao?
Khi người lao động nghỉ việc mà không báo trước đúng thời hạn được nêu ở Mục 1 Bài viết này và không thuộc các trường hợp được nghỉ việc nhưng không cần báo trước theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động, thì được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Do đó, Công ty có quyền yêu cầu nhân viên bồi thường.
Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động quy định về trách nhiệm của nhân viên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như sau:
- Nhân viên không được nhận trợ cấp thôi việc;
- Nhân viên phải bồi thường cho Công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;
- Nhân viên phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo, nếu có.
Tham khảo thêm: Cam kết bồi thường chi phí đào tạo
3. Công ty cho nghỉ việc trước thời hạn báo trước?
Trong một số trường hợp, khi nhân viên nghỉ việc và thông báo trước cho công ty, vì một số lý do, công ty muốn cho nhân viên nghỉ tại thời điểm nhân viên thông báo hoặc công ty yêu cầu nhân viên nghỉ việc bàn giao và khi hoàn tất bàn giao, công ty muốn người lao động nghỉ mà không chờ đến hết thời hạn báo trước. Vậy trường hợp này, công ty có được làm như vậy không?
Câu trả lời là không, Công ty không có quyền yêu cầu nhân viên nghỉ việc trước thời hạn báo trước, trừ khi nhân viên đồng ý nghỉ trước theo đề nghị của công ty.
Lưu ý: theo quy định của luật, khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và báo trước theo thời gian luật định, mỗi bên (công ty và nhân viên) đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
4. Nghỉ việc bao lâu thì có quyết định thôi việc?
Hiện nay, pháp luật lao động không quy định cụ thể một thời hạn cố định mà Công ty bắt buộc phải ban hành Quyết định thôi việc cho Nhân viên sau khi nghỉ việc mà chỉ quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Điều 48 Bộ Luật Lao động.
Tuy nhiên, tùy từng trường hợp dựa theo luật quy định mà thời gian này có thể khác nhau. Sau đây, Công ty Luật sẽ liệt kê vài trường hợp để các bạn độc giả có thể tham khảo như sau:
Trường hợp 1: Nhân viên nghỉ việc có báo trước đầy đủ:
Sau khi hết thời gian báo trước và hoàn tất bàn giao công việc, Công ty ra Quyết định chấm dứt hợp đồng (Quyết định thôi việc) để làm cơ sở chốt sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, thanh toán lương, trợ cấp thôi việc (nếu có).
Trường hợp 2: Nhân viên nghỉ ngang không báo trước:
Công ty không bắt buộc phải ra quyết định thôi việc ngay. Trước khi ra quyết định, doanh nghiệp có thể yêu cầu Nhân viên giải trình, lập biên bản, giải quyết các vấn đề còn tồn tại. Sau khi hoàn tất các công việc nội bộ, Công ty mới ra Quyết định thôi việc do Nhân viên vi phạm.
5. Khi nghỉ việc được hưởng chế độ gì?
Sau khi nghỉ việc, tùy thuộc vào hình thức nghỉ việc (công ty cho thôi việc đúng quy định, nhân viên thôi việc đúng quy định, công ty cho thôi việc trái pháp luật, nhân viên nghỉ việc trái pháp luật), mà nhân viên có thể sẽ được hưởng một hoặc một số chế độ sau đây:
- Trợ cấp thôi việc/mất việc (Điều 46,47 Bộ Luật Lao động);
- Khoản trợ cấp mà hai bên thỏa thuận hoặc công ty tự nguyện cho thêm (Điều 41 Bột Luật Lao Động);
- Tiền ngày phép năm chưa nghỉ hết (Điều 113 Bộ Luật Lao động);
- Trợ cấp thất nghiệp (Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025);
- Hưởng bảo hiểm xã hội một lần (Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành).

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lao động
Tranh chấp lao động là một trong những tranh chấp thường xuyên xảy ra tại Công ty, đặc biệt là những Công ty sử dụng nhiều lao động. Những tranh chấp thường thấy có thể kể đến như là: Lương thưởng, nghỉ ngơi, Bảo hiểm xã hội, sa thải, buộc thôi việc, bị đuổi việc,… Khi lâm vào tình trạng trên thì cả Công ty và người lao động đều bị tổn thất rất nhiều thời gian và chi phí theo đuổi giải quyết tranh chấp lao động tại các cơ quan chức năng: Tòa án, Liên đoàn lao động, Thanh tra chuyên ngành,…
Do vậy, hiểu được thực trạng nêu trên Công ty Luật TNHH Bản quyền Quốc tế (CIS LAW FIRM) với nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn pháp luật lao động, với đội ngũ Luật sư giàu chuyên môn, tận tâm, trách nhiệm sẽ giúp quý khách giải đáp tất cả các vấn đề quý khách còn băn khoăn và giải quyết vụ việc một cách êm đẹp nhất. Dịch vụ Công ty Luật CIS thực hiện bao gồm:
|
Trên đây là nội dung về vấn đề Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày? của Công ty Luật CIS. Để giải đáp thắc mắc về vấn đề tranh chấp lao động, Bạn vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ.
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8581 – 091 911 8582 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


